GTS tháng 12- Việt Nam Đẹp Nhất Có Tên Bác Hồ
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 11h:13' 17-06-2025
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
Ngày gửi: 11h:13' 17-06-2025
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
CAO CỰ GIÁC
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
lớp
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA MỚI – Môn KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
2
Danh
mục
từTỪ
viết
tắtTẮT
trong
tài TÀI
liệuLIỆU
DANH
MỤC
VIẾT
TRONG
GV
giáo viên
HS
KӑFVLQK
KHTN
.KRDKӑFWӵQKLrQ
KTDH
NƭWKXұWGҥ\KӑF
KWL
:KDWZHKQRZ:KDWZHWDQWWROHDUQ:KDWZHLHDUQHG
KWLH
%әVXQJHRZFDQZHOHDUQPRUH
PPDH
SKѭѫQJSKiSGҥ\KӑF
SBT
ViFKEjLWұS
SGK
ViFKJLiRNKRD
SGV
ViFKJLiRYLrQ
STEAM
6FLHQFH7HFKQRORJ\(QJLQHHULQJ$UW0DWKV
STEM
6FLHQFH7HFKQRORJ\(QJLQHHULQJ0DWKV
3
Mục lục
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................................................... 4
1. Khái quát về chương trình môn học ......................................................................................... 4
2. Giới thiệu chung về Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên ................................................... 5
3. Phương pháp dạy học ................................................................................................................. 26
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học tự nhiên ................ 34
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị giáo dục ............................................................................................................................. 43
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ......................................... 45
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy ....................................................................................... 45
2. Bài soạn minh hoạ .......................................................................................................................... 45
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
3+p107
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của
ba trục cơ bản là: Chủ đề khoa học tự nhiên, các nguyên lí và khái niệm chung của
khoa học tự nhiên, hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên, trong đó, các
nguyên lí và khái niệm chung của khoa học tự nhiên là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các
chủ đề khoa học tự nhiên của chương trình.
a) Các chủ đề khoa học tự nhiên:
– Chất và sự biến đổi của chất: chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển
hoá hoá học các chất.
– Vật sống: sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống; các hoạt động
sống; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường; di truyền, biến dị và tiến hoá.
– Năng lượng và sự biến đổi: năng lượng, các quá trình vật lí, lực và sự chuyển động.
– Trái Đất và bầu trời: chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng, hệ Mặt Trời,
Ngân Hà; khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất và sơ lược về “Hoá học vỏ Trái Đất”; Sinh
quyển và các khu sinh học trên Trái Đất.
Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ
nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp
nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.
b) Các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên trong chương trình môn Khoa học
tự nhiên:
– Sự đa dạng;
– Tính cấu trúc;
– Tính hệ thống;
– Sự vận động và biến đổi;
– Sự tương tác.
5
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
2.1. Quan điểm biên soạn sách
1. Nội dung sách được triển khai đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng
lực của HS theo Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành ngày 26/12/2018, bám sát chương trình môn Khoa học tự nhiên 7, đồng thời
tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của SGK mới được ban hành kèm theo Thông tư
số 33/2017 ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đảm bảo định hướng hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể, đồng thời đáp ứng các yêu
cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn học đó là Năng lực khoa học tự nhiên với
các năng lực thành phần: Nhận thức khoa học tự nhiên; Tìm hiểu tự nhiên; Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học.
3. Vận dụng triệt để các quan điểm: Dạy học phát triển năng lực, Dạy học tích
hợp, Dạy học dựa trên học tập trải nghiệm, Dạy học giải quyết vấn đề và Tích cực
hoá hoạt động của HS trong khi trình bày nội dung và phương pháp sử dụng sách.
Cụ thể:
– Tích cực vận dụng nguyên lí “Người học là trung tâm” trong quá trình dạy và
học, với trọng tâm là chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp cho
HS hình thành và phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực.
– Chú trọng đến quá trình Phát triển năng lực của HS; tạo cơ hội tối đa để người
học được tương tác và trải nghiệm thực tế nhằm giải quyết các tình huống có vấn đề
gắn liền với các kiến thức, kĩ năng và giá trị nhận thức.
– Đặc biệt quan tâm đến học tập dựa trên các hoạt động; nội dung học tập
được hình thành từ việc phân tích các tình huống/ bối cảnh thực tiễn và kết quả giải
quyết các vấn đề thực tiễn; qua đó khám phá tri thức mới, góp phần hình thành năng
lực, phẩm chất cho HS THCS.
– Thể hiện rõ quan điểm giáo dục tích hợp: xuyên suốt theo chủ đề, không
chồng chéo, thể hiện tính liên môn đối với những nội dung cần sử dụng các nguyên
liệu kiến thức từ hoá học, vật lí, sinh học, khoa học Trái Đất, thiên văn học.
– Nội dung sách được xây dựng mang tính hội nhập, xu hướng hiện đại, nhưng
vẫn bám sát, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam; đảm bảo tính khả thi trong điều kiện
tổ chức dạy học.
4. Đảm bảo tổng thời lượng dạy học các bài học tương ứng với tổng số tiết học
được phân bố theo Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên (thể hiện qua bản
phân phối chương trình). Đồng thời chú ý đến việc phân phối nội dung và hoạt động
trong các bài học phù hợp với đối tượng HS THCS.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
5. Bộ sách được biên soạn dựa trên tiếp cận:
– Tiếp cận học tập qua trải nghiệm, thực tiễn
Sách được biên soạn nhất quán theo tiếp cận học tập qua trải nghiệm, thực tiễn.
Dựa trên việc phân tích các tình huống và bối cảnh trong thực tế sẽ giúp HS tìm kiếm
cách giải quyết vấn đề thông qua những kinh nghiệm thực tế của bản thân mình.
Cùng với việc thu thập các thông tin, dữ liệu thông qua SGK để phân tích, đánh giá và
đưa ra các giải pháp từ đó khát quát hoá thành kiến thức, kinh nghiệm mới của bản
thân và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. HS được tham gia thảo luận qua hệ thống
câu hỏi/ nhiệm vụ gợi ý trong sách để tự mình rút ra kết luận về kiến thức và năng lực
hướng tới. Cách tiếp cận này giúp HS được đóng vai trò là chủ thể, có thể hình thành
và phát triển các phẩm chất và năng lực thông qua các hoạt động có tổ chức và định
hướng của nhà giáo dục.
– Tiếp cận hoạt động – ý thức – nhân cách
Để hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho HS không thể chỉ bằng
những bài dạy lí thuyết của GV mà phải thông qua các hoạt động và giao tiếp của
chính các HS. Nói cách khác, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
cho HS phải là quá trình tổ chức cho các em hoạt động và giao tiếp với thầy, cô, bạn
bè và mọi người xung quanh, thông qua đó các em có thể trải nghiệm, phát hiện và
chiếm lĩnh các giá trị, hình thành ý thức, phẩm chất và các năng lực tâm lí xã hội. Vì vậy,
sách được thiết kế thêm phần thảo luận bao gồm hệ thống các câu hỏi và nhiệm vụ
theo tiến trình của bài học, nhằm mục đích giúp HS tăng cường hoạt động nhóm và
định hướng cho việc tiếp nhận kiến thức và năng lực cần đạt của bài học.
– Tiếp cận năng lực, dạy học tích hợp
Đây là phương pháp tiếp cận chủ đạo của bộ sách. Năng lực khoa học tự nhiên
bao gồm nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu khoa học tự nhiên và vận dụng kiến
thức kĩ năng đã học. Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên được biên soạn theo hướng
dạy học tích hợp các khoa học Hoá học, Vật lí và Sinh học nhằm tạo điều kiện tối đa
cho HS vận dụng kiến thức một cách tổng hợp. HS tiếp cận năng lực khoa học tự
nhiên từ các bối cảnh/ tình huống thực tế, nhằm tích cực hoá các hoạt động học tập
của HS và hạn chế mô tả hàn lâm dẫn đến tâm lí chán học môn Khoa học tự nhiên.
Những năng lực HS được hình thành sẽ giúp HS hiểu biết về thế giới tự nhiên bao
gồm các quy luật và những ứng dụng của chúng.
A
B
C
D
t=0
A
t = 10 s
s = 30 m
B
Hình 1. Phương pháp tiếp cận của bộ sách KHTN 7
7
2.2. Những điểm mới của SGK môn Khoa học tự nhiên 7
2.2.1. Điểm mới về cơ sở và quan điểm biên soạn SGK Khoa học tự nhiên 7
– Luôn bám sát những quy định về biên soạn SGK của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Không có nội dung vi phạm đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nước
CHXHCN Việt Nam.
– Luôn bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình môn
Khoa học tự nhiên 2018: đảm bảo tính vừa sức, tính khả thi và phù hợp với thực tiễn
Việt Nam trong những năm của thập niên 20 và 30 của thế kỉ XXI.
– Thay đổi cách tiếp cận: Thay vì tiếp cận trực tiếp nội dung kiến thức như SGK hiện
hành, SGK mới tiếp cận kiến thức thông qua bối cảnh và tình huống thường gặp trong
thực tế (minh hoạ dưới dạng kênh hình), từ đó đề xuất các hoạt động giáo dục phù hợp
với hệ thống câu hỏi thảo luận dành cho HS với sự trợ giúp của GV là người hướng dẫn
HS rút ra các kết luận cần thiết theo yêu cầu cần đạt của chương trình KHTN.
Nghị quyết 88/2014/QH13
CAO CỰ GIÁC (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
Quyết định 404/QĐ-TTg 3/2015
(Đề án đổi mới CT và SGK GDPT)
BỘ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 7 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
9. CÔNG NGHỆ 7
2. NGỮ VĂN 7, TẬP HAI
10. TIN HỌC 7
3. TOÁN 7, TẬP MỘT
11. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 7
4. TOÁN 7, TẬP HAI
12. ÂM NHẠC 7
5. TIẾNG ANH 7
13. MĨ THUẬT 7 (BẢN 1)
Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
(Tiêu chuẩn SGK mới)
Friends Plus - Student Book
6. GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
7. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
14. MĨ THUẬT 7 (BẢN 2)
15. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP 7 (BẢN 1)
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
1. NGỮ VĂN 7, TẬP MỘT
CAO CỰ GIÁC (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
NGUYỄN ĐỨC HIỆP – TỐNG XUÂN TÁM (đồng Chủ biên)
NGUYỄN CÔNG CHUNG – TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM THỊ HƯƠNG
PHẠM THỊ LỊCH – TRẦN THỊ KIM NGÂN – TRẦN HOÀNG NGHIÊM
LÊ CAO PHAN – TRẦN NGỌC THẮNG – NGUYỄN TẤN TRUNG
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
Đủ – Đúng – Đẹp
(Chương trình GDPTCáctổng
thể
đơn vị đầu mối phát hành
và môn Khoa học tự nhiên)
8. KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
16. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP 7 (BẢN 2)
z
Miền Bắc:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Bắc
z
Miền Trung:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Trung
z
Miền Nam:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Nam
Luật Giáo dục sửa đổi 2019
z
Cửu Long:
Sách điện tử:
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long
http://hanhtrangso.nxbgd.vn
Kích hoạt để mở học liệu điện tử: Cào lớp nhũ trên tem
để nhận mã số. Truy cập http://hanhtrangso.nxbgd.vn
và nhập mã số tại biểu tượng chìa khoá.
Thông tư 23/2020/TT–BGDĐT
(Bổ sung tiêu chuẩn SGK mới)
Hình 2. Cơ sở biên soạn SGK KHTN 7
2.2.2. Điểm mới về cấu trúc SGK Khoa học tự nhiên 7
SGK Khoa học tự nhiên 7 được thiết kế bao gồm phần Mở đầu giới thiệu về Khoa học
tự nhiên và 11 chủ đề thể hiện toàn bộ nội dung Chương trình môn Khoa học tự nhiên 7.
Mỗi chủ đề được chia thành một số bài học, với tổng số 39 bài. Bảng giải thích thuật ngữ
cuối sách giúp HS tra cứu nhanh các thuật ngữ khoa học liên quan đến bài học.
Mỗi chủ đề được cấu trúc thống nhất như sau:
1. Tên chủ đề
2. Các bài học
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
Mỗi bài học là một đơn vị kiến thức trọn vẹn với số tiết khác nhau tuỳ vào nội
dung nhằm tạo điều kiện cho GV có thời gian tổ chức các phương pháp dạy học tích
cực và triển khai một cách hiệu quả.
Các chủ đề trong SGK Khoa học tự nhiên 7 được thiết kế bám sát các chủ đề khoa
học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên 2018 trên cơ sở
tiếp cận các nguyên lí và khái niệm chung của khoa học (sự đa dạng, tính cấu trúc, tính
hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác), qua đó hình thành năng lực khoa
học tự nhiên cho HS.
Mỗi bài học bao gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu: Giới thiệu yêu cầu cần đạt của bài học theo quy định của chương
trình và là mục tiêu tối thiểu HS đạt được sau khi kết thúc mỗi bài học.
Mở đầu
BÀI
BÀI
1
Phương pháp và kĩ năng học tập
môn Khoa
học tự nhiên
Mở đầu
MỤC TIÊU
1
Trình bày và vận dụng
được một sốvà
phương
pháp
và kĩ năng trong
học tậptập
môn
Phương
pháp
kĩ
năng
học
Khoa học tự nhiên:
môn
− PhươngKhoa
pháp tìm hiểuhọc
tự nhiên. tự nhiên
− Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
− Làm được báo cáo, thuyết trình.
Trình
bày vàđược
vận dụng
pháp
và môn
kĩ năng
trong
tập môn
− Sử dụng
một sốđược
dụngmột
cụ số
đophương
(trong nội
dung
Khoa
họchọc
tự nhiên
7).
Khoa học tự nhiên:
−
phápgiới
tìm
tự trong
nhiên. SGK KHTN 7
Hình
3.Phương
Mục tiêu
bàihiểu
Các sự vật và hiện
tượng
trong
thế
tựhọc
nhiên
−
Thực
hiện
được
các
kĩ
năng
tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
rấtđầu:
đa dạng
và phong
phú.
Chẳng
hạn,
2. Mở
Khởi động
bằng
một
câu
hỏi
hoặc
thuyếtlại
trình. tình huống nhằm định hướng, dẫn
chúng ta có thể thấy −
láLàm
câyđược
xấubáo
hổ cáo,
tự khép
dắt, gợi mở
đềchạm
và tạovào,
hứng
thú
vào
bài.
− Sử
dụng
được
một
số dụng
khi vấn
có vật
dòng
sông
đục
ngầucụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
MỤC TIÊU
phù sa khi mùa lũ đi qua, các đàn chim di cư
Các
vật đội
và hiện
trong
thếđó,
giớixuất
tự nhiên
bay sự
theo
hìnhtượng
chữ V,
… Từ
hiện
rất
đa
dạng
và
phong
phú.
Chẳng
câu hỏi vì sao, nguyên nhân nào gâyhạn,
ra
chúng
ta có thể
lá cây
hổ tự
khéphọc
lại
hiện tượng
này.thấy
Học
tậpxấu
môn
Khoa
S Đàn chim di cư bay theo đội hình chữ V
khi
có vậtgiúp
chạm
vào,tadòng
tự nhiên
chúng
nhậnsông
thức,đục
tìmngầu
hiểu
phù
sa khi
đi vận
qua,dụng
các đàn
chim
cư kĩ năng đã học vào trong cuộc sống.
thế giới
tự mùa
nhiênlũvà
được
kiếndithức,
bay
theo
đội
hình
chữ
V,
…
Từ
đó,
xuất
hiện
Để tìm hiểu thế giới tự nhiên ta cần vận dụng phương pháp nào, cần thực hiện các
câu
hỏigìvìvàsao,
nguyên
nhân
nào
ra
kĩ năng
cần sử
dụng các
dụng
cụ gây
đo nào?
hiện tượng này. Học tập môn Khoa học
S Đàn chim di cư bay theo đội hình chữ V
PHÁP
TÌMtaHIỂU
NHIÊN
1 PHƯƠNG
tự nhiên giúp
chúng
nhận TỰ
thức,
tìm hiểu
thế dụng
giới tự
nhiênpháp
và vận
dụng
kĩ năng đã học vào trong cuộc sống.
Vận
phương
tìm hiểu
tựđược
nhiên kiến
trongthức,
học tập
Để
tìm
hiểu
thế
giới
tự
nhiên
ta
cần
vận
dụng
phương
pháp nào, cần thực hiện các
Tiến trình tìm hiểu tự nhiên
1.cụ
Quan
sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
kĩ
năng
gì
và
cần
sử
dụng
các
dụng
đo
nào?
hay phương pháp tìm hiểu tự
nhiên thường trải qua 5 bước
TÌM HIỂU TỰ NHIÊN 2. Hình thành giả thuyết
1 PHƯƠNG PHÁP
Hình
cơ bản như trong sơ đồ
bên.4. Mở đầu bài học trong SGK KHTN 7
Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập
Tiến trình tìm hiểu tự nhiên
hay phương pháp tìm hiểu tự
nhiên thường trải qua 5 bước
3. Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
1. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
4. Thực hiện kế hoạch
giả thuyết mới
8
9
3. Hình thành kiến thức mới: Mỗi đơn vị kiến thức được hình thành bằng các
hoạt động quan sát bối cảnh, tình huống trong thực tế thông qua kênh hình hoặc làm
thực hành thí nghiệm. Hoạt động này được thực hiện qua việc thảo luận các câu hỏi
hoặc nhiệm vụ gợi ý trong SGK, giúp HS rút ra kiến thức trọng tâm của bài học và hình
thành năng lực.
S Hình 1.1. Hiện tượng mưa tự nhiên
1. Kĩ năng quan sát
Việc quan sát được diễn ra hằng ngày,
tuy nhiên quan sát khoa học là quan sát
sự vật, hiện tượng hay quá trình
diễn ra trong tự nhiên để đặt ra câu
hỏi cần tìm hiểu hay khám phá, từ đó
có được câu trả lời. Câu trả lời hợp lí
chính là những kiến thức mới cho bản
thân hay cho khoa học.
2. Kĩ năng phân loại
Sau khi đã thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học
lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau
để sắp xếp thành các nhóm. Đây chính là kĩ năng phân loại.
1 Hãy quan sát Hình 1.1 và
mô tả hiện tượng xảy ra,
từ đó đặt ra câu hỏi cần
tìm hiểu, khám phá.
2 Quan sát Hình 1.2, phân
loại động vật có đặc điểm
giống nhau rồi xếp chúng
vào từng nhóm.
3 Kĩ năng quan sát và kĩ
năng phân loại thường
được sử dụng ở bước nào
trong phương pháp tìm
hiểu tự nhiên?
g dự báo
1.2. Một
trong tựdựnhiên
6 Kĩvật năng
báo thường
một nhận định về những gì được đánh giá S
là Hình
có thể
xảysố loài động
được sử dụng ở bước nào
ương lai dựa trên những căn cứ được biết trước đó, đặc
Hình
Hoạt động Hình thành kiến thức mới trong SGK KHTN 7
3. Kĩ năng
liên4.kết
trong phương pháp tìm
n quan đến một tình huống cụ thể.
4 Bảng dưới đây cho biết số liệu thu được khi tiến hành thí
Từ những thông tin thu được, nhà nghiên
hiểuthức
tự nhiên?và rèn luyện kĩ năng đã học.
Luyện
tập:
Giúp
ôn lại
kiến
i nghiên cứu về sự phát 4.
triển
củatục
cây
trồng,
ta HS
có
thể
nghiệm đếm tế bào trên một diện tích thân cây. Em có thể sử
cứu tiếp
liên
kết các
tri thức
khoa học,
ợc thời gian cây trưởng thành
hoạch
thuthu
hoạch
dụng kĩ năng liên kết nào để xử lí số liệu và rút ra kết luận gì?
liên để
kếtlập
cáckếdữ
liệu đã
được. Kĩ năng
điểm. Nhà khí tượng học có
thểkết
dựnày
báođược
thời thể
tiết các
liên
hiệnngày
thông qua việc
Diện tích
Số tế bào ở
n dựa vào các quy luật về khí
trước
đó.thức khoa học liên quan,
Bác sĩ chẩn đoán bệnh Số tế bào trên
sửtượng
dụng các
kiến
một mm2
thân cây (cm2)
thân cây
thường phải thực hiện các
sử dụng các công cụ toán học, các phần
Cây chưa
36
5
?
năng gì? Cáctrưởng
kĩ năng
đó
thành
mềm máy tính, … để thu thập và xử líkĩ dữ
ã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn Khoa học tự nhiên
tương
ứng
với
các
kĩ
năng
Cây
liệu nhằm tìm mối liên hệ giữa các sự vật,
36
10
?
ực hiện các hoạt động sau:
nào
trong
tiến
trình
tìm
trưởng
thành
hiện
tượng
trong
tự
nhiên.
dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của hộp bút.
hiểu tự nhiên? Kết luận
…
hìn thấy bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn
năng
n bay là là trên mặt đất, có 4.
thểKĩtrời
sắpđo
mưa.
5 Kĩ năng liên kết và kĩ năng
Kĩ năng này chúng ta đã được làm quen ở lớp 6 về các phép đo khối
đo thường được sử dụng
lượng, đo thời gian, đo nhiệt độ, đo chiều dài, … Kĩ năng đo gồm:
g viết báo cáo
ở bước nào trong phương
ước lượng giá trị cần đo, lựa chọn dụngScụBácđo
thích
hợp,
tiến
hành
sĩ khám bệnh
nghiên cứu, tìm hiểu tự nhiên được trình bày thành báo
pháp tìm hiểu tự nhiên?
đo, đọc đúng kết quả đo, ghi lại kết quả đo.
học.
Hình
5. Hoạt động Luyện tập trong SGK KHTN 7
một bài báo cáo thường có các đề mục: tên đề
tài nghiên
9
hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, kế hoạch thực hiện,
kế hoạch, rút ra kết luận nghiên cứu.
10
Argonbố
(Ar) theo từng lớp với1%lượng electron
quanh hạt nhân và phân
1. Cho biết các thành phần
nhất định trên mỗi lớpNeon
ở vỏ
tiên gần sát hạt
(Ne)nguyên tử. Lớp đầu
0,002%
cấu tạo nên nguyên tử
nhân chứa tối đa 2 electron,
lớp
thứ
hai
chứa
tối
đa
8
electron,
…
Krypton
(Kr)môn Khoa học
0,0001%
Tài liệu bồi dưỡng giáo
viên
tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
trong hình minh hoạ sau:
Các electron được sắpXenon
xếp(Xe)
vào các lớp theo< thứ
tự
từ
trong
ra
0,0001%
ngoài cho đến hết.
?
?
Năm 1932, khi nghiên cứu sâu hơn về nguyên tử bằng các thiết
?
bị tiên5.tiến,
James
Chadwick
(1891
–
1974)
phát
hiện
bên
trong
Vận dụng: Yêu cầu HS giải quyết một nhiệm vụ học tập liên quan đến
cuốiloại
cùng
bảngmang
tuần hoàn là nhóm các nguyên tố khí hiếm (nhóm? VIIIA).
hạt nhân Nhóm
còn có một
hạtcủa
không
huống thực
tiễn trong
cuộc
sống.điện. Ông gọi chúng
là neutron.
–
–
–
+
tình
+ +
+ +
+
–
–
–
?
t Mô hình Rutherford – Bohr: Trong nguyên tử, các electron
Vào những dịp Tết hay lễ hội ở một số thành phố hoặc khu
ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh
vui chơi giải trí công cộng, chúng ta thường nhìn thấy những
2. Quan sát Hình 2.6, hãy
hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh
khinh khí cầu đủ màu sắc bay trên bầu trời. Theo em, người
hoàn thành bảng sau:
Mặt Trời.
ta đã bơm khí nào trong số các khí: oxygen, helium, hydrogen
Số đơn
Số
Số
Số
t Nguyên tử trung hoà về điện: Trong nguyên tử, số proton
vào
khinh
khí
cầu?
Giải
thích
sự
lựa
chọn
đó.
vị điện proton electron electron
bằng số electron.
tích hạt
trong
ở lớp
Khinhnhân
khí cầu X
–
nguyên
tử
ngoài
cùng
?
?
?
–
Hình 6. Hoạt
động Vận dụng trong SGK
KHTN
7?
– Electron
Để lớp electron ngoài
tԭÿJՊVLJՍOUIԋOH
DÈDOHVZÐOUՒLIÓIJՉNDØOIաOHÿՅDÿJՋNHJՒOHOIBVOIԋ
6. Mở rộng:
Hướng dẫn
đọc
thêm ở một số bài nhằmcùngbổcủa
sung
kiến
–
+ Proton
–
nguyên
tử thức và ứng
– Chất khí không màu, tồn tại tự nhiên trong không khí với hàm lượng thấp.
Neutron
dụng liên
quan
học phù
hợp với HS lớp 7, giúp các
em
tựsốhọc
oxygen
có đủ
electronở nhà. Một số
– Tồn
tại– dướiđến
dạngbài
đơn nguyên
– tử.
tối
đa
thì
cần
thêm
baohứng
bài còn –cóCácmục
“Đố
với khí
cách
trình
bàyhoạt
hấp
dẫn
muốn
tạonhau
nguyên
tố em”
của nhóm
hiếm
rất kém
động,
hầuvới
nhưmong
không phản
ứng với
và vớithú
các cho
nhiêu
electron
nữa?
–
chất khác.
các em trong
quá trình học tập.
S Hình 2.6. Mô hình nguyên tử oxygen (O)
t.ՖUTՒ՞OHE՜OHD՝BLIÓIJՉNUSPOHÿJTՒOH
– Khí hiếm được
dụng
nhất
chứa xenon, argon và
Chếứng
tạo kính
tiềmnhiều
vọng đơn
giảntrong công nghệ chế tạo bóng đèn. Các bóng đèneȣƫ
Rutherford
Nielskéo,
Bohrdao cắt và băng dính.
John
Dalton
Joseph
John
Dụng
cụ
vật Thomson
liệu:
Tấmvới
bìa cứng,
hai gương
nhỏnhau.
hình vuông,
neon
có thể phát
ravàánh
sáng
cácErnest
màu
sắcphẳng
khác
Trong nước rửa tay khô
Đá vôi có thành
phần
Lớp electron
Tiến hành:
Hạt nhân
– Xenon đượcElectron
sử
dụng
để
tác nhân
hoá là
−làm khí gây mê toàn phần; ứng dụng trong năng lượng hạt nhân;
cólàthành
phầnoxichính
chính
là
calcium
– Tạo các
− nếp gấp, khoét hai lỗ hình vuông ở hai mặt đối diện, khoét các khe hở nghiêng 45
−
−ứng dụng trong tinh thể học protein .
chất
gì?
Khối
lượng
phân
trong hóa học(Hình
phân
a). tích;
carbonate.
Phân
tử
−
–
+
++
+
+ +
+
+
o
– Dán các
− mép gấp để tạo thành hộp chữ nhật (Hình b).
−
−
calcium carbonate gồm
– Luồn hai gương phẳng vào hai khe hở, sao cho hai mặt phản xạ của chúng hướng vào nhau
------------------1 nguyên tử calcium,
(*)
(Hìnhtốc).nhân tạo.
Oganesson
(Og)
là
nguyên
1803
1897
1911
1913
1 khuất
nguyên
Sử dụng kính tiềm vọng tự chế tạo để quan sát các vật bị che
tầm nhìn.tử
Phát hiện ra
nguyên tử
16
carbon và
3 nguyên tử oxygen.
Phát hiện ra các
Phát hiện ra hạt
Xây dựng lí thuyết
Tính
khối
lượng
hạt electron
nhân nguyên tử
về lớp vỏ electron
phân
tử của calcium
S Núi đá vôi
carbonate. Hãy nêu một
S Lịch sử khám phá và nghiên cứu cấu tạo nguyên tử
số ứng dụng của đá vôi.
tử của chất đó là bao
nhiêu?
29
S Nước rửa tay khô
Hình 7. Mục Mở rộng và Đố em trong SGK KHTN 7
a)
b)
c)
S Hướng dẫn chế tạo kính tiềm vọng đơn giản
7. Bài tập:
2 Giúp các em tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của bản thân.
ĐƠN CHẤT
Tìm hiểu về đơn
chất
BÀI
TẬP
1. Chotạo
một thành
điểm sáng
trước một
cách gương
4 cm. Hãy4dựng
Mỗi đơn chất được
từS đặt
nguyên
tốgương
hoá phẳng,
học tương
ứng.
Dựa và Hình 5.5, cho biết
ảnh
S'
của
S
tạo
bởi
gương
theo
hai
cách:
Tên gọi của đơn chất thường trùng với tên nguyên tố.
tên các đơn chất được tạo
a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
thành từ nguyên tố hoá
b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.
học tương ứng.
2. Hình dưới
1 biểu diễn2 một học sinh7 đứng trước, cách gương phẳng 2 m. Có một
H ở phíaHe
bức tường
sau cách học N
sinh 1 m. Ảnh của bức tường tạo bởi gương
5 Ngoài các đơn chất tạo từ
Hydrogen
Helium
Nitrogen
phẳng
cách nơi học
sinh đứng
bao nhiêu mét?
các nguyên tố ở Hình 5.5,
1
4
14
em hãy liệt kê thêm 2 đơn
9
11
12
chất tạo thành từ nguyên
F
Na
Mg
Fluorine Bức Sodium Magnesium
Gương
tố kim loại và 2 đơn chất
phẳng
19 tường 23
24
tạo thành từ nguyên tố
16
17
15
phi kim khác.
P
S
Cl
Phosphorus
31
Sulfur
32
Chlorine
35,5
18
19
20
1m
2m
S Học sinh quan sát ảnh bức tường qua gương phẳng
Một số nguyên tố có thể
Ar
K
Ca
Hình 8. BàiArgon
tập sau
mỗi bài
học trong SGK KHTN 7 tạo89ra nhiều dạng đơn
Potassium
Calcium
40
39
40
chất. Ví dụ: nguyên tố
carbon (C) tạo nên than
S Hình 5.5. Một số nguyên tố hoá học
11
2.2.3. Những điểm mới về mục tiêu
Mục tiêu cụ thể của Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên
(2018) đã xác định: Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở HS năng lực khoa
học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu tự
nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt
động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung
thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển
bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá,
cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp.
Các tác giả biên soạn SGK Khoa học tự nhiên 7 thiết kế các bài học trong mỗi chủ
đề theo các hoạt động đảm bảo bám sát mục tiêu bài học (những yêu cầu cần đạt của
Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên 7) nhằm bước đầu hình thành và phát
triển cho HS năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động,
năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các
phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực
chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
2.2.4. Những điểm mới về nội dung
SGK Khoa học tự nhiên 7 được biên soạn bám sát theo Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên
2018, do đó thể hiện những điểm mới về nội dung khoa học của từng nội dung khoa
học vật lí, hoá học và sinh học như trình bày dưới đây.
Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên
cơ sở tích hợp các mạch nội dung của khoa học vật lí, hoá học, sinh học theo các
nguyên lí của thế giới tự nhiên, là nền tảng để HS lựa chọn học các môn Vật lí, Hoá
học và Sinh học ở cấp THPT. Việc tích hợp giúp tránh được trùng lặp kiến thức ở các
môn học khác nhau. Ví dụ các chủ đề về chất sẽ học trong mạch kiến thức hoá học sẽ
không lặp lại trong các chủ đề thuộc vật lí và sinh học.
Mức độ tích hợp là liên môn, với các nội dung được sắp xếp gần nhau theo từng
mạch nội dung hỗ trợ lẫn nhau theo nguyên lí của tự nhiên. Ví dụ những chủ đề về
chất (nguyên tử, các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn, phân tử, liên kết hoá
học, hoá trị, công thức hoá học) sẽ được học trước để HS có cơ sở học về các chủ đề
về âm thanh (môi trường truyền sóng âm), từ (nam châm, từ trường), trao đổi chất và
và năng lượng ở sinh vật, …
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
Nội dung khoa học các chủ đề Chất và sự biến đổi của chất tiếp tục được đưa vào
lớp 7 bằng cách chuyển một số nội dung của SGK Hoá học lớp 8, lớp 9 hiện hành về
nguyên tử, nguyên tố hoá học, bảng tuần hoàn, liên kết hoá học và phân tử. Sự khác
biệt chủ yếu là cách sắp xếp lại các mạch nội dung cho hợp lí hơn, phù hợp với các
nguyên lí phát triển của tự nhiên; giảm tải các kiến thức riêng lẻ, ít ứng dụng trong
thực tiễn, phù hợp với cách tiếp cận nội dung của HS lớp 7.
Một số nội dung được bổ sung, thay đổi so với chương trình Hoá học hiện hành là:
− Giới thiệu mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr;
− Sử dụng đơn vị quốc tế amu để tính khối lượng của một nguyên tử, phân tử;
− Mô tả bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học theo cấu trúc bảng dài (18 nhóm)
hiện đại, kết hợp với cách phân nhóm A/ B truyền thống;
− Biểu diễn cấu trúc nguyên tử/ phân tử theo mô hình 2D và 3D tăng tính trực
quan, hấp dẫn trong dạy học;
− Đưa ra một số ví dụ về đơn chất và hợp chất gắn liền với ứng dụng trong thực tế;
− Mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị và liên kết ion dựa vào nguyên tắc
dùng chung và cho − nhận electron;
− Hoá trị của một số nguyên tố được biểu diễn trên mô hình 2D và 3D của các
phân tử và phương pháp xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị và %
khối lượng của nguyên tố;
− Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, thuật ngữ hoá học được sử dụng
theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng
(IUPAC – International Union of Pure and Applied Chemistry) và Tiêu chuẩn Việt Nam
(Tiêu chuẩn 5529:2010 và 5530:2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
Quyết định số 2950–QĐ/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ; và Công văn 1041/
BGDĐT–GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kí ngày 18 tháng 3 năm 2016). Trong
trường hợp tiếng Việt đã có thuật ngữ dễ hiểu thì dùng tiếng Việt, cụ thể sử dụng tên
tiếng Việt của 13 nguyên tố ở dạng đơn chất: vàng, bạc, đồng, chì, sắt, nhôm, kẽm,
lưu huỳnh, thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân; đồng thời ghi chú thuật ngữ tiếng Anh
trong ngoặc đơn để tiện tra cứu. Chú ý khi đề cập đến các vật thể, SGK vẫn dùng tiếng
Việt cho 13 nguyên tố trên, chẳng hạn sẽ nói “thanh sắt được tạo nên từ các nguyên
tử iron”, “lá nhôm được tạo nên từ các nguyên tử aluminium”, …Tuy nhiên khi viết ở
dạng hợp chất thì phải dùng tên theo IUPAC, ví dụ, Fe2(SO4)3 – iron(III) sulfate, Al(OH)3
– aluminium hydroxide, ...
Nội dung khoa học các chủ đề Năng lượng và sự biến đổi trong chương trình giáo
dục phổ thông mới không thay đổi nhiều so với chương trình Vật lí THCS hiện hành.
Sự khác biệt chủ yếu là cách sắp xếp lại các mạch nội dung cho hợp lí hơn, phù hợp
13
với các nguyên lí phát triển của tự nhiên, giảm tải các kiến thức riêng lẻ, ít ứng dụng
trong thực tiễn.
Các chủ đề về Năng lượng và sự biến đổi được phân bố từ lớp 6 đến lớp 9 theo các
mạch nội dung: các phép đo, lực và chuyển động, năng lượng và cuộc sống.
Một số nội dung đ...
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
lớp
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
CAO CỰ GIÁC
TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
MÔN
lớp
(Tài liệu lưu hành nội bộ)
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
2
TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA MỚI – Môn KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6
2
Danh
mục
từTỪ
viết
tắtTẮT
trong
tài TÀI
liệuLIỆU
DANH
MỤC
VIẾT
TRONG
GV
giáo viên
HS
KӑFVLQK
KHTN
.KRDKӑFWӵQKLrQ
KTDH
NƭWKXұWGҥ\KӑF
KWL
:KDWZHKQRZ:KDWZHWDQWWROHDUQ:KDWZHLHDUQHG
KWLH
%әVXQJHRZFDQZHOHDUQPRUH
PPDH
SKѭѫQJSKiSGҥ\KӑF
SBT
ViFKEjLWұS
SGK
ViFKJLiRNKRD
SGV
ViFKJLiRYLrQ
STEAM
6FLHQFH7HFKQRORJ\(QJLQHHULQJ$UW0DWKV
STEM
6FLHQFH7HFKQRORJ\(QJLQHHULQJ0DWKV
3
Mục lục
PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................................................... 4
1. Khái quát về chương trình môn học ......................................................................................... 4
2. Giới thiệu chung về Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên ................................................... 5
3. Phương pháp dạy học ................................................................................................................. 26
4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học tự nhiên ................ 34
5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
thiết bị giáo dục ............................................................................................................................. 43
PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ......................................... 45
1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy ....................................................................................... 45
2. Bài soạn minh hoạ .......................................................................................................................... 45
4
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
3+p107
HƯỚNG DẪN CHUNG
1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của
ba trục cơ bản là: Chủ đề khoa học tự nhiên, các nguyên lí và khái niệm chung của
khoa học tự nhiên, hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên, trong đó, các
nguyên lí và khái niệm chung của khoa học tự nhiên là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các
chủ đề khoa học tự nhiên của chương trình.
a) Các chủ đề khoa học tự nhiên:
– Chất và sự biến đổi của chất: chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển
hoá hoá học các chất.
– Vật sống: sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống; các hoạt động
sống; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường; di truyền, biến dị và tiến hoá.
– Năng lượng và sự biến đổi: năng lượng, các quá trình vật lí, lực và sự chuyển động.
– Trái Đất và bầu trời: chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng, hệ Mặt Trời,
Ngân Hà; khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất và sơ lược về “Hoá học vỏ Trái Đất”; Sinh
quyển và các khu sinh học trên Trái Đất.
Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ
nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp
nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.
b) Các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên trong chương trình môn Khoa học
tự nhiên:
– Sự đa dạng;
– Tính cấu trúc;
– Tính hệ thống;
– Sự vận động và biến đổi;
– Sự tương tác.
5
2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
2.1. Quan điểm biên soạn sách
1. Nội dung sách được triển khai đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng
lực của HS theo Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
hành ngày 26/12/2018, bám sát chương trình môn Khoa học tự nhiên 7, đồng thời
tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của SGK mới được ban hành kèm theo Thông tư
số 33/2017 ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Đảm bảo định hướng hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể, đồng thời đáp ứng các yêu
cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn học đó là Năng lực khoa học tự nhiên với
các năng lực thành phần: Nhận thức khoa học tự nhiên; Tìm hiểu tự nhiên; Vận dụng kiến
thức, kĩ năng đã học.
3. Vận dụng triệt để các quan điểm: Dạy học phát triển năng lực, Dạy học tích
hợp, Dạy học dựa trên học tập trải nghiệm, Dạy học giải quyết vấn đề và Tích cực
hoá hoạt động của HS trong khi trình bày nội dung và phương pháp sử dụng sách.
Cụ thể:
– Tích cực vận dụng nguyên lí “Người học là trung tâm” trong quá trình dạy và
học, với trọng tâm là chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp cho
HS hình thành và phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực.
– Chú trọng đến quá trình Phát triển năng lực của HS; tạo cơ hội tối đa để người
học được tương tác và trải nghiệm thực tế nhằm giải quyết các tình huống có vấn đề
gắn liền với các kiến thức, kĩ năng và giá trị nhận thức.
– Đặc biệt quan tâm đến học tập dựa trên các hoạt động; nội dung học tập
được hình thành từ việc phân tích các tình huống/ bối cảnh thực tiễn và kết quả giải
quyết các vấn đề thực tiễn; qua đó khám phá tri thức mới, góp phần hình thành năng
lực, phẩm chất cho HS THCS.
– Thể hiện rõ quan điểm giáo dục tích hợp: xuyên suốt theo chủ đề, không
chồng chéo, thể hiện tính liên môn đối với những nội dung cần sử dụng các nguyên
liệu kiến thức từ hoá học, vật lí, sinh học, khoa học Trái Đất, thiên văn học.
– Nội dung sách được xây dựng mang tính hội nhập, xu hướng hiện đại, nhưng
vẫn bám sát, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam; đảm bảo tính khả thi trong điều kiện
tổ chức dạy học.
4. Đảm bảo tổng thời lượng dạy học các bài học tương ứng với tổng số tiết học
được phân bố theo Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên (thể hiện qua bản
phân phối chương trình). Đồng thời chú ý đến việc phân phối nội dung và hoạt động
trong các bài học phù hợp với đối tượng HS THCS.
6
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
5. Bộ sách được biên soạn dựa trên tiếp cận:
– Tiếp cận học tập qua trải nghiệm, thực tiễn
Sách được biên soạn nhất quán theo tiếp cận học tập qua trải nghiệm, thực tiễn.
Dựa trên việc phân tích các tình huống và bối cảnh trong thực tế sẽ giúp HS tìm kiếm
cách giải quyết vấn đề thông qua những kinh nghiệm thực tế của bản thân mình.
Cùng với việc thu thập các thông tin, dữ liệu thông qua SGK để phân tích, đánh giá và
đưa ra các giải pháp từ đó khát quát hoá thành kiến thức, kinh nghiệm mới của bản
thân và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. HS được tham gia thảo luận qua hệ thống
câu hỏi/ nhiệm vụ gợi ý trong sách để tự mình rút ra kết luận về kiến thức và năng lực
hướng tới. Cách tiếp cận này giúp HS được đóng vai trò là chủ thể, có thể hình thành
và phát triển các phẩm chất và năng lực thông qua các hoạt động có tổ chức và định
hướng của nhà giáo dục.
– Tiếp cận hoạt động – ý thức – nhân cách
Để hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho HS không thể chỉ bằng
những bài dạy lí thuyết của GV mà phải thông qua các hoạt động và giao tiếp của
chính các HS. Nói cách khác, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
cho HS phải là quá trình tổ chức cho các em hoạt động và giao tiếp với thầy, cô, bạn
bè và mọi người xung quanh, thông qua đó các em có thể trải nghiệm, phát hiện và
chiếm lĩnh các giá trị, hình thành ý thức, phẩm chất và các năng lực tâm lí xã hội. Vì vậy,
sách được thiết kế thêm phần thảo luận bao gồm hệ thống các câu hỏi và nhiệm vụ
theo tiến trình của bài học, nhằm mục đích giúp HS tăng cường hoạt động nhóm và
định hướng cho việc tiếp nhận kiến thức và năng lực cần đạt của bài học.
– Tiếp cận năng lực, dạy học tích hợp
Đây là phương pháp tiếp cận chủ đạo của bộ sách. Năng lực khoa học tự nhiên
bao gồm nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu khoa học tự nhiên và vận dụng kiến
thức kĩ năng đã học. Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên được biên soạn theo hướng
dạy học tích hợp các khoa học Hoá học, Vật lí và Sinh học nhằm tạo điều kiện tối đa
cho HS vận dụng kiến thức một cách tổng hợp. HS tiếp cận năng lực khoa học tự
nhiên từ các bối cảnh/ tình huống thực tế, nhằm tích cực hoá các hoạt động học tập
của HS và hạn chế mô tả hàn lâm dẫn đến tâm lí chán học môn Khoa học tự nhiên.
Những năng lực HS được hình thành sẽ giúp HS hiểu biết về thế giới tự nhiên bao
gồm các quy luật và những ứng dụng của chúng.
A
B
C
D
t=0
A
t = 10 s
s = 30 m
B
Hình 1. Phương pháp tiếp cận của bộ sách KHTN 7
7
2.2. Những điểm mới của SGK môn Khoa học tự nhiên 7
2.2.1. Điểm mới về cơ sở và quan điểm biên soạn SGK Khoa học tự nhiên 7
– Luôn bám sát những quy định về biên soạn SGK của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Không có nội dung vi phạm đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nước
CHXHCN Việt Nam.
– Luôn bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình môn
Khoa học tự nhiên 2018: đảm bảo tính vừa sức, tính khả thi và phù hợp với thực tiễn
Việt Nam trong những năm của thập niên 20 và 30 của thế kỉ XXI.
– Thay đổi cách tiếp cận: Thay vì tiếp cận trực tiếp nội dung kiến thức như SGK hiện
hành, SGK mới tiếp cận kiến thức thông qua bối cảnh và tình huống thường gặp trong
thực tế (minh hoạ dưới dạng kênh hình), từ đó đề xuất các hoạt động giáo dục phù hợp
với hệ thống câu hỏi thảo luận dành cho HS với sự trợ giúp của GV là người hướng dẫn
HS rút ra các kết luận cần thiết theo yêu cầu cần đạt của chương trình KHTN.
Nghị quyết 88/2014/QH13
CAO CỰ GIÁC (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
Quyết định 404/QĐ-TTg 3/2015
(Đề án đổi mới CT và SGK GDPT)
BỘ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 7 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
9. CÔNG NGHỆ 7
2. NGỮ VĂN 7, TẬP HAI
10. TIN HỌC 7
3. TOÁN 7, TẬP MỘT
11. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 7
4. TOÁN 7, TẬP HAI
12. ÂM NHẠC 7
5. TIẾNG ANH 7
13. MĨ THUẬT 7 (BẢN 1)
Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
(Tiêu chuẩn SGK mới)
Friends Plus - Student Book
6. GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
7. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7
14. MĨ THUẬT 7 (BẢN 2)
15. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP 7 (BẢN 1)
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
1. NGỮ VĂN 7, TẬP MỘT
CAO CỰ GIÁC (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
NGUYỄN ĐỨC HIỆP – TỐNG XUÂN TÁM (đồng Chủ biên)
NGUYỄN CÔNG CHUNG – TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM THỊ HƯƠNG
PHẠM THỊ LỊCH – TRẦN THỊ KIM NGÂN – TRẦN HOÀNG NGHIÊM
LÊ CAO PHAN – TRẦN NGỌC THẮNG – NGUYỄN TẤN TRUNG
KHOA HỌC
TỰ NHIÊN
Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
Đủ – Đúng – Đẹp
(Chương trình GDPTCáctổng
thể
đơn vị đầu mối phát hành
và môn Khoa học tự nhiên)
8. KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
16. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
HƯỚNG NGHIỆP 7 (BẢN 2)
z
Miền Bắc:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Bắc
z
Miền Trung:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Trung
z
Miền Nam:
CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Nam
Luật Giáo dục sửa đổi 2019
z
Cửu Long:
Sách điện tử:
CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long
http://hanhtrangso.nxbgd.vn
Kích hoạt để mở học liệu điện tử: Cào lớp nhũ trên tem
để nhận mã số. Truy cập http://hanhtrangso.nxbgd.vn
và nhập mã số tại biểu tượng chìa khoá.
Thông tư 23/2020/TT–BGDĐT
(Bổ sung tiêu chuẩn SGK mới)
Hình 2. Cơ sở biên soạn SGK KHTN 7
2.2.2. Điểm mới về cấu trúc SGK Khoa học tự nhiên 7
SGK Khoa học tự nhiên 7 được thiết kế bao gồm phần Mở đầu giới thiệu về Khoa học
tự nhiên và 11 chủ đề thể hiện toàn bộ nội dung Chương trình môn Khoa học tự nhiên 7.
Mỗi chủ đề được chia thành một số bài học, với tổng số 39 bài. Bảng giải thích thuật ngữ
cuối sách giúp HS tra cứu nhanh các thuật ngữ khoa học liên quan đến bài học.
Mỗi chủ đề được cấu trúc thống nhất như sau:
1. Tên chủ đề
2. Các bài học
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
Mỗi bài học là một đơn vị kiến thức trọn vẹn với số tiết khác nhau tuỳ vào nội
dung nhằm tạo điều kiện cho GV có thời gian tổ chức các phương pháp dạy học tích
cực và triển khai một cách hiệu quả.
Các chủ đề trong SGK Khoa học tự nhiên 7 được thiết kế bám sát các chủ đề khoa
học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên 2018 trên cơ sở
tiếp cận các nguyên lí và khái niệm chung của khoa học (sự đa dạng, tính cấu trúc, tính
hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác), qua đó hình thành năng lực khoa
học tự nhiên cho HS.
Mỗi bài học bao gồm các nội dung sau:
1. Mục tiêu: Giới thiệu yêu cầu cần đạt của bài học theo quy định của chương
trình và là mục tiêu tối thiểu HS đạt được sau khi kết thúc mỗi bài học.
Mở đầu
BÀI
BÀI
1
Phương pháp và kĩ năng học tập
môn Khoa
học tự nhiên
Mở đầu
MỤC TIÊU
1
Trình bày và vận dụng
được một sốvà
phương
pháp
và kĩ năng trong
học tậptập
môn
Phương
pháp
kĩ
năng
học
Khoa học tự nhiên:
môn
− PhươngKhoa
pháp tìm hiểuhọc
tự nhiên. tự nhiên
− Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
− Làm được báo cáo, thuyết trình.
Trình
bày vàđược
vận dụng
pháp
và môn
kĩ năng
trong
tập môn
− Sử dụng
một sốđược
dụngmột
cụ số
đophương
(trong nội
dung
Khoa
họchọc
tự nhiên
7).
Khoa học tự nhiên:
−
phápgiới
tìm
tự trong
nhiên. SGK KHTN 7
Hình
3.Phương
Mục tiêu
bàihiểu
Các sự vật và hiện
tượng
trong
thế
tựhọc
nhiên
−
Thực
hiện
được
các
kĩ
năng
tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
rấtđầu:
đa dạng
và phong
phú.
Chẳng
hạn,
2. Mở
Khởi động
bằng
một
câu
hỏi
hoặc
thuyếtlại
trình. tình huống nhằm định hướng, dẫn
chúng ta có thể thấy −
láLàm
câyđược
xấubáo
hổ cáo,
tự khép
dắt, gợi mở
đềchạm
và tạovào,
hứng
thú
vào
bài.
− Sử
dụng
được
một
số dụng
khi vấn
có vật
dòng
sông
đục
ngầucụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
MỤC TIÊU
phù sa khi mùa lũ đi qua, các đàn chim di cư
Các
vật đội
và hiện
trong
thếđó,
giớixuất
tự nhiên
bay sự
theo
hìnhtượng
chữ V,
… Từ
hiện
rất
đa
dạng
và
phong
phú.
Chẳng
câu hỏi vì sao, nguyên nhân nào gâyhạn,
ra
chúng
ta có thể
lá cây
hổ tự
khéphọc
lại
hiện tượng
này.thấy
Học
tậpxấu
môn
Khoa
S Đàn chim di cư bay theo đội hình chữ V
khi
có vậtgiúp
chạm
vào,tadòng
tự nhiên
chúng
nhậnsông
thức,đục
tìmngầu
hiểu
phù
sa khi
đi vận
qua,dụng
các đàn
chim
cư kĩ năng đã học vào trong cuộc sống.
thế giới
tự mùa
nhiênlũvà
được
kiếndithức,
bay
theo
đội
hình
chữ
V,
…
Từ
đó,
xuất
hiện
Để tìm hiểu thế giới tự nhiên ta cần vận dụng phương pháp nào, cần thực hiện các
câu
hỏigìvìvàsao,
nguyên
nhân
nào
ra
kĩ năng
cần sử
dụng các
dụng
cụ gây
đo nào?
hiện tượng này. Học tập môn Khoa học
S Đàn chim di cư bay theo đội hình chữ V
PHÁP
TÌMtaHIỂU
NHIÊN
1 PHƯƠNG
tự nhiên giúp
chúng
nhận TỰ
thức,
tìm hiểu
thế dụng
giới tự
nhiênpháp
và vận
dụng
kĩ năng đã học vào trong cuộc sống.
Vận
phương
tìm hiểu
tựđược
nhiên kiến
trongthức,
học tập
Để
tìm
hiểu
thế
giới
tự
nhiên
ta
cần
vận
dụng
phương
pháp nào, cần thực hiện các
Tiến trình tìm hiểu tự nhiên
1.cụ
Quan
sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
kĩ
năng
gì
và
cần
sử
dụng
các
dụng
đo
nào?
hay phương pháp tìm hiểu tự
nhiên thường trải qua 5 bước
TÌM HIỂU TỰ NHIÊN 2. Hình thành giả thuyết
1 PHƯƠNG PHÁP
Hình
cơ bản như trong sơ đồ
bên.4. Mở đầu bài học trong SGK KHTN 7
Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập
Tiến trình tìm hiểu tự nhiên
hay phương pháp tìm hiểu tự
nhiên thường trải qua 5 bước
3. Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
1. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
4. Thực hiện kế hoạch
giả thuyết mới
8
9
3. Hình thành kiến thức mới: Mỗi đơn vị kiến thức được hình thành bằng các
hoạt động quan sát bối cảnh, tình huống trong thực tế thông qua kênh hình hoặc làm
thực hành thí nghiệm. Hoạt động này được thực hiện qua việc thảo luận các câu hỏi
hoặc nhiệm vụ gợi ý trong SGK, giúp HS rút ra kiến thức trọng tâm của bài học và hình
thành năng lực.
S Hình 1.1. Hiện tượng mưa tự nhiên
1. Kĩ năng quan sát
Việc quan sát được diễn ra hằng ngày,
tuy nhiên quan sát khoa học là quan sát
sự vật, hiện tượng hay quá trình
diễn ra trong tự nhiên để đặt ra câu
hỏi cần tìm hiểu hay khám phá, từ đó
có được câu trả lời. Câu trả lời hợp lí
chính là những kiến thức mới cho bản
thân hay cho khoa học.
2. Kĩ năng phân loại
Sau khi đã thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học
lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau
để sắp xếp thành các nhóm. Đây chính là kĩ năng phân loại.
1 Hãy quan sát Hình 1.1 và
mô tả hiện tượng xảy ra,
từ đó đặt ra câu hỏi cần
tìm hiểu, khám phá.
2 Quan sát Hình 1.2, phân
loại động vật có đặc điểm
giống nhau rồi xếp chúng
vào từng nhóm.
3 Kĩ năng quan sát và kĩ
năng phân loại thường
được sử dụng ở bước nào
trong phương pháp tìm
hiểu tự nhiên?
g dự báo
1.2. Một
trong tựdựnhiên
6 Kĩvật năng
báo thường
một nhận định về những gì được đánh giá S
là Hình
có thể
xảysố loài động
được sử dụng ở bước nào
ương lai dựa trên những căn cứ được biết trước đó, đặc
Hình
Hoạt động Hình thành kiến thức mới trong SGK KHTN 7
3. Kĩ năng
liên4.kết
trong phương pháp tìm
n quan đến một tình huống cụ thể.
4 Bảng dưới đây cho biết số liệu thu được khi tiến hành thí
Từ những thông tin thu được, nhà nghiên
hiểuthức
tự nhiên?và rèn luyện kĩ năng đã học.
Luyện
tập:
Giúp
ôn lại
kiến
i nghiên cứu về sự phát 4.
triển
củatục
cây
trồng,
ta HS
có
thể
nghiệm đếm tế bào trên một diện tích thân cây. Em có thể sử
cứu tiếp
liên
kết các
tri thức
khoa học,
ợc thời gian cây trưởng thành
hoạch
thuthu
hoạch
dụng kĩ năng liên kết nào để xử lí số liệu và rút ra kết luận gì?
liên để
kếtlập
cáckếdữ
liệu đã
được. Kĩ năng
điểm. Nhà khí tượng học có
thểkết
dựnày
báođược
thời thể
tiết các
liên
hiệnngày
thông qua việc
Diện tích
Số tế bào ở
n dựa vào các quy luật về khí
trước
đó.thức khoa học liên quan,
Bác sĩ chẩn đoán bệnh Số tế bào trên
sửtượng
dụng các
kiến
một mm2
thân cây (cm2)
thân cây
thường phải thực hiện các
sử dụng các công cụ toán học, các phần
Cây chưa
36
5
?
năng gì? Cáctrưởng
kĩ năng
đó
thành
mềm máy tính, … để thu thập và xử líkĩ dữ
ã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn Khoa học tự nhiên
tương
ứng
với
các
kĩ
năng
Cây
liệu nhằm tìm mối liên hệ giữa các sự vật,
36
10
?
ực hiện các hoạt động sau:
nào
trong
tiến
trình
tìm
trưởng
thành
hiện
tượng
trong
tự
nhiên.
dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của hộp bút.
hiểu tự nhiên? Kết luận
…
hìn thấy bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn
năng
n bay là là trên mặt đất, có 4.
thểKĩtrời
sắpđo
mưa.
5 Kĩ năng liên kết và kĩ năng
Kĩ năng này chúng ta đã được làm quen ở lớp 6 về các phép đo khối
đo thường được sử dụng
lượng, đo thời gian, đo nhiệt độ, đo chiều dài, … Kĩ năng đo gồm:
g viết báo cáo
ở bước nào trong phương
ước lượng giá trị cần đo, lựa chọn dụngScụBácđo
thích
hợp,
tiến
hành
sĩ khám bệnh
nghiên cứu, tìm hiểu tự nhiên được trình bày thành báo
pháp tìm hiểu tự nhiên?
đo, đọc đúng kết quả đo, ghi lại kết quả đo.
học.
Hình
5. Hoạt động Luyện tập trong SGK KHTN 7
một bài báo cáo thường có các đề mục: tên đề
tài nghiên
9
hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, kế hoạch thực hiện,
kế hoạch, rút ra kết luận nghiên cứu.
10
Argonbố
(Ar) theo từng lớp với
quanh hạt nhân và phân
1. Cho biết các thành phần
nhất định trên mỗi lớpNeon
ở vỏ
tiên gần sát hạt
(Ne)nguyên tử. Lớp đầu
0,002%
cấu tạo nên nguyên tử
nhân chứa tối đa 2 electron,
lớp
thứ
hai
chứa
tối
đa
8
electron,
…
Krypton
(Kr)môn Khoa học
0,0001%
Tài liệu bồi dưỡng giáo
viên
tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
trong hình minh hoạ sau:
Các electron được sắpXenon
xếp(Xe)
vào các lớp theo< thứ
tự
từ
trong
ra
0,0001%
ngoài cho đến hết.
?
?
Năm 1932, khi nghiên cứu sâu hơn về nguyên tử bằng các thiết
?
bị tiên5.tiến,
James
Chadwick
(1891
–
1974)
phát
hiện
bên
trong
Vận dụng: Yêu cầu HS giải quyết một nhiệm vụ học tập liên quan đến
cuốiloại
cùng
bảngmang
tuần hoàn là nhóm các nguyên tố khí hiếm (nhóm? VIIIA).
hạt nhân Nhóm
còn có một
hạtcủa
không
huống thực
tiễn trong
cuộc
sống.điện. Ông gọi chúng
là neutron.
–
–
–
+
tình
+ +
+ +
+
–
–
–
?
t Mô hình Rutherford – Bohr: Trong nguyên tử, các electron
Vào những dịp Tết hay lễ hội ở một số thành phố hoặc khu
ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh
vui chơi giải trí công cộng, chúng ta thường nhìn thấy những
2. Quan sát Hình 2.6, hãy
hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh
khinh khí cầu đủ màu sắc bay trên bầu trời. Theo em, người
hoàn thành bảng sau:
Mặt Trời.
ta đã bơm khí nào trong số các khí: oxygen, helium, hydrogen
Số đơn
Số
Số
Số
t Nguyên tử trung hoà về điện: Trong nguyên tử, số proton
vào
khinh
khí
cầu?
Giải
thích
sự
lựa
chọn
đó.
vị điện proton electron electron
bằng số electron.
tích hạt
trong
ở lớp
Khinhnhân
khí cầu X
–
nguyên
tử
ngoài
cùng
?
?
?
–
Hình 6. Hoạt
động Vận dụng trong SGK
KHTN
7?
– Electron
Để lớp electron ngoài
tԭÿJՊVLJՍOUIԋOH
DÈDOHVZÐOUՒLIÓIJՉNDØOIաOHÿՅDÿJՋNHJՒOHOIBVOIԋ
6. Mở rộng:
Hướng dẫn
đọc
thêm ở một số bài nhằmcùngbổcủa
sung
kiến
–
+ Proton
–
nguyên
tử thức và ứng
– Chất khí không màu, tồn tại tự nhiên trong không khí với hàm lượng thấp.
Neutron
dụng liên
quan
học phù
hợp với HS lớp 7, giúp các
em
tựsốhọc
oxygen
có đủ
electronở nhà. Một số
– Tồn
tại– dướiđến
dạngbài
đơn nguyên
– tử.
tối
đa
thì
cần
thêm
baohứng
bài còn –cóCácmục
“Đố
với khí
cách
trình
bàyhoạt
hấp
dẫn
muốn
tạonhau
nguyên
tố em”
của nhóm
hiếm
rất kém
động,
hầuvới
nhưmong
không phản
ứng với
và vớithú
các cho
nhiêu
electron
nữa?
–
chất khác.
các em trong
quá trình học tập.
S Hình 2.6. Mô hình nguyên tử oxygen (O)
t.ՖUTՒ՞OHE՜OHD՝BLIÓIJՉNUSPOHÿJTՒOH
– Khí hiếm được
dụng
nhất
chứa xenon, argon và
Chếứng
tạo kính
tiềmnhiều
vọng đơn
giảntrong công nghệ chế tạo bóng đèn. Các bóng đèneȣƫ
Rutherford
Nielskéo,
Bohrdao cắt và băng dính.
John
Dalton
Joseph
John
Dụng
cụ
vật Thomson
liệu:
Tấmvới
bìa cứng,
hai gương
nhỏnhau.
hình vuông,
neon
có thể phát
ravàánh
sáng
cácErnest
màu
sắcphẳng
khác
Trong nước rửa tay khô
Đá vôi có thành
phần
Lớp electron
Tiến hành:
Hạt nhân
– Xenon đượcElectron
sử
dụng
để
tác nhân
hoá là
−làm khí gây mê toàn phần; ứng dụng trong năng lượng hạt nhân;
cólàthành
phầnoxichính
chính
là
calcium
– Tạo các
− nếp gấp, khoét hai lỗ hình vuông ở hai mặt đối diện, khoét các khe hở nghiêng 45
−
−ứng dụng trong tinh thể học protein .
chất
gì?
Khối
lượng
phân
trong hóa học(Hình
phân
a). tích;
carbonate.
Phân
tử
−
–
+
++
+
+ +
+
+
o
– Dán các
− mép gấp để tạo thành hộp chữ nhật (Hình b).
−
−
calcium carbonate gồm
– Luồn hai gương phẳng vào hai khe hở, sao cho hai mặt phản xạ của chúng hướng vào nhau
------------------1 nguyên tử calcium,
(*)
(Hìnhtốc).nhân tạo.
Oganesson
(Og)
là
nguyên
1803
1897
1911
1913
1 khuất
nguyên
Sử dụng kính tiềm vọng tự chế tạo để quan sát các vật bị che
tầm nhìn.tử
Phát hiện ra
nguyên tử
16
carbon và
3 nguyên tử oxygen.
Phát hiện ra các
Phát hiện ra hạt
Xây dựng lí thuyết
Tính
khối
lượng
hạt electron
nhân nguyên tử
về lớp vỏ electron
phân
tử của calcium
S Núi đá vôi
carbonate. Hãy nêu một
S Lịch sử khám phá và nghiên cứu cấu tạo nguyên tử
số ứng dụng của đá vôi.
tử của chất đó là bao
nhiêu?
29
S Nước rửa tay khô
Hình 7. Mục Mở rộng và Đố em trong SGK KHTN 7
a)
b)
c)
S Hướng dẫn chế tạo kính tiềm vọng đơn giản
7. Bài tập:
2 Giúp các em tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của bản thân.
ĐƠN CHẤT
Tìm hiểu về đơn
chất
BÀI
TẬP
1. Chotạo
một thành
điểm sáng
trước một
cách gương
4 cm. Hãy4dựng
Mỗi đơn chất được
từS đặt
nguyên
tốgương
hoá phẳng,
học tương
ứng.
Dựa và Hình 5.5, cho biết
ảnh
S'
của
S
tạo
bởi
gương
theo
hai
cách:
Tên gọi của đơn chất thường trùng với tên nguyên tố.
tên các đơn chất được tạo
a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
thành từ nguyên tố hoá
b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.
học tương ứng.
2. Hình dưới
1 biểu diễn2 một học sinh7 đứng trước, cách gương phẳng 2 m. Có một
H ở phíaHe
bức tường
sau cách học N
sinh 1 m. Ảnh của bức tường tạo bởi gương
5 Ngoài các đơn chất tạo từ
Hydrogen
Helium
Nitrogen
phẳng
cách nơi học
sinh đứng
bao nhiêu mét?
các nguyên tố ở Hình 5.5,
1
4
14
em hãy liệt kê thêm 2 đơn
9
11
12
chất tạo thành từ nguyên
F
Na
Mg
Fluorine Bức Sodium Magnesium
Gương
tố kim loại và 2 đơn chất
phẳng
19 tường 23
24
tạo thành từ nguyên tố
16
17
15
phi kim khác.
P
S
Cl
Phosphorus
31
Sulfur
32
Chlorine
35,5
18
19
20
1m
2m
S Học sinh quan sát ảnh bức tường qua gương phẳng
Một số nguyên tố có thể
Ar
K
Ca
Hình 8. BàiArgon
tập sau
mỗi bài
học trong SGK KHTN 7 tạo89ra nhiều dạng đơn
Potassium
Calcium
40
39
40
chất. Ví dụ: nguyên tố
carbon (C) tạo nên than
S Hình 5.5. Một số nguyên tố hoá học
11
2.2.3. Những điểm mới về mục tiêu
Mục tiêu cụ thể của Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên
(2018) đã xác định: Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở HS năng lực khoa
học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu tự
nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt
động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng
lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung
thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển
bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá,
cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây
dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp.
Các tác giả biên soạn SGK Khoa học tự nhiên 7 thiết kế các bài học trong mỗi chủ
đề theo các hoạt động đảm bảo bám sát mục tiêu bài học (những yêu cầu cần đạt của
Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên 7) nhằm bước đầu hình thành và phát
triển cho HS năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động,
năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các
phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực
chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) được quy
định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.
2.2.4. Những điểm mới về nội dung
SGK Khoa học tự nhiên 7 được biên soạn bám sát theo Chương trình giáo dục
phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên
2018, do đó thể hiện những điểm mới về nội dung khoa học của từng nội dung khoa
học vật lí, hoá học và sinh học như trình bày dưới đây.
Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên
cơ sở tích hợp các mạch nội dung của khoa học vật lí, hoá học, sinh học theo các
nguyên lí của thế giới tự nhiên, là nền tảng để HS lựa chọn học các môn Vật lí, Hoá
học và Sinh học ở cấp THPT. Việc tích hợp giúp tránh được trùng lặp kiến thức ở các
môn học khác nhau. Ví dụ các chủ đề về chất sẽ học trong mạch kiến thức hoá học sẽ
không lặp lại trong các chủ đề thuộc vật lí và sinh học.
Mức độ tích hợp là liên môn, với các nội dung được sắp xếp gần nhau theo từng
mạch nội dung hỗ trợ lẫn nhau theo nguyên lí của tự nhiên. Ví dụ những chủ đề về
chất (nguyên tử, các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn, phân tử, liên kết hoá
học, hoá trị, công thức hoá học) sẽ được học trước để HS có cơ sở học về các chủ đề
về âm thanh (môi trường truyền sóng âm), từ (nam châm, từ trường), trao đổi chất và
và năng lượng ở sinh vật, …
12
Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
Nội dung khoa học các chủ đề Chất và sự biến đổi của chất tiếp tục được đưa vào
lớp 7 bằng cách chuyển một số nội dung của SGK Hoá học lớp 8, lớp 9 hiện hành về
nguyên tử, nguyên tố hoá học, bảng tuần hoàn, liên kết hoá học và phân tử. Sự khác
biệt chủ yếu là cách sắp xếp lại các mạch nội dung cho hợp lí hơn, phù hợp với các
nguyên lí phát triển của tự nhiên; giảm tải các kiến thức riêng lẻ, ít ứng dụng trong
thực tiễn, phù hợp với cách tiếp cận nội dung của HS lớp 7.
Một số nội dung được bổ sung, thay đổi so với chương trình Hoá học hiện hành là:
− Giới thiệu mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr;
− Sử dụng đơn vị quốc tế amu để tính khối lượng của một nguyên tử, phân tử;
− Mô tả bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học theo cấu trúc bảng dài (18 nhóm)
hiện đại, kết hợp với cách phân nhóm A/ B truyền thống;
− Biểu diễn cấu trúc nguyên tử/ phân tử theo mô hình 2D và 3D tăng tính trực
quan, hấp dẫn trong dạy học;
− Đưa ra một số ví dụ về đơn chất và hợp chất gắn liền với ứng dụng trong thực tế;
− Mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị và liên kết ion dựa vào nguyên tắc
dùng chung và cho − nhận electron;
− Hoá trị của một số nguyên tố được biểu diễn trên mô hình 2D và 3D của các
phân tử và phương pháp xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị và %
khối lượng của nguyên tố;
− Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, thuật ngữ hoá học được sử dụng
theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng
(IUPAC – International Union of Pure and Applied Chemistry) và Tiêu chuẩn Việt Nam
(Tiêu chuẩn 5529:2010 và 5530:2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
Quyết định số 2950–QĐ/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ; và Công văn 1041/
BGDĐT–GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kí ngày 18 tháng 3 năm 2016). Trong
trường hợp tiếng Việt đã có thuật ngữ dễ hiểu thì dùng tiếng Việt, cụ thể sử dụng tên
tiếng Việt của 13 nguyên tố ở dạng đơn chất: vàng, bạc, đồng, chì, sắt, nhôm, kẽm,
lưu huỳnh, thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân; đồng thời ghi chú thuật ngữ tiếng Anh
trong ngoặc đơn để tiện tra cứu. Chú ý khi đề cập đến các vật thể, SGK vẫn dùng tiếng
Việt cho 13 nguyên tố trên, chẳng hạn sẽ nói “thanh sắt được tạo nên từ các nguyên
tử iron”, “lá nhôm được tạo nên từ các nguyên tử aluminium”, …Tuy nhiên khi viết ở
dạng hợp chất thì phải dùng tên theo IUPAC, ví dụ, Fe2(SO4)3 – iron(III) sulfate, Al(OH)3
– aluminium hydroxide, ...
Nội dung khoa học các chủ đề Năng lượng và sự biến đổi trong chương trình giáo
dục phổ thông mới không thay đổi nhiều so với chương trình Vật lí THCS hiện hành.
Sự khác biệt chủ yếu là cách sắp xếp lại các mạch nội dung cho hợp lí hơn, phù hợp
13
với các nguyên lí phát triển của tự nhiên, giảm tải các kiến thức riêng lẻ, ít ứng dụng
trong thực tiễn.
Các chủ đề về Năng lượng và sự biến đổi được phân bố từ lớp 6 đến lớp 9 theo các
mạch nội dung: các phép đo, lực và chuyển động, năng lượng và cuộc sống.
Một số nội dung đ...
 





