Bài hát: bay cao tiếng hát ước mơ

Tài nguyên thư viện

Bài giảng online

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Menu chức năng 15

    7 Thí Nghiệm Khoa Học Làm Bạn Bè Ngạc Nhiên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gemini_Generated_Image_7b4jkx7b4jkx7b4j.png Z7025088622114_7f5266cddcd058f3546d7693945c3621.jpg Hinh.jpg 1623897510997.jpg Diadiemdulichvungtau14.jpg Maxresdefault_1.jpg Z6711875283136_6d4494b764f5a24b29d987409dd12ee5.jpg Z6711875266818_8ad0fd40cccdb89d0dcf3e0a1ed36919.jpg Z6711875284764_26e7ba1e0444553783d2746ff61f45fd.jpg Z6711875266074_571d6d526250ba5cb020dcdd737d8a30.jpg

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG BẠN ĐỌC ĐẾN THĂM WEBSITE THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS NGUYỄN THỊ ĐỊNH - BÀ RỊA - VŨNG TÀU💕💕

    GTS tháng 12- Việt Nam Đẹp Nhất Có Tên Bác Hồ

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hảo
    Ngày gửi: 11h:13' 17-06-2025
    Dung lượng: 29.0 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    lớp

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    CAO CỰ GIÁC

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN
    MÔN

    lớp
    (Tài liệu lưu hành nội bộ)

    NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM

    2

    TÀI LIỆU TẬP HUẤN DẠY HỌC THEO SÁCH GIÁO KHOA MỚI – Môn KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 6

    2

    Danh
    mục
    từTỪ
    viết
    tắtTẮT
    trong
    tài TÀI
    liệuLIỆU
    DANH
    MỤC
    VIẾT
    TRONG
    GV

    giáo viên

    HS

    KӑFVLQK

    KHTN

    .KRDKӑFWӵQKLrQ

    KTDH

    NƭWKXұWGҥ\KӑF

    KWL

    :KDWZHKQRZ:KDWZHWDQWWROHDUQ:KDWZHLHDUQHG

    KWLH

    %әVXQJHRZFDQZHOHDUQPRUH

    PPDH

    SKѭѫQJSKiSGҥ\KӑF

    SBT

    ViFKEjLWұS

    SGK

    ViFKJLiRNKRD

    SGV

    ViFKJLiRYLrQ

    STEAM

    6FLHQFH7HFKQRORJ\(QJLQHHULQJ$UW0DWKV

    STEM

    6FLHQFH7HFKQRORJ\(QJLQHHULQJ0DWKV

    3

    Mục lục
    PHẦN MỘT: HƯỚNG DẪN CHUNG ............................................................................................... 4
    1. Khái quát về chương trình môn học ......................................................................................... 4
    2. Giới thiệu chung về Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên ................................................... 5
    3. Phương pháp dạy học ................................................................................................................. 26
    4. Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Khoa học tự nhiên ................ 34
    5. Giới thiệu tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử,
    thiết bị giáo dục ............................................................................................................................. 43
    PHẦN HAI: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY ......................................... 45
    1. Quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy ....................................................................................... 45
    2. Bài soạn minh hoạ .......................................................................................................................... 45

    4

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    3+p10•7

    HƯỚNG DẪN CHUNG
    1. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
    Chương trình môn Khoa học tự nhiên được xây dựng dựa trên sự kết hợp của
    ba trục cơ bản là: Chủ đề khoa học tự nhiên, các nguyên lí và khái niệm chung của
    khoa học tự nhiên, hình thành và phát triển năng lực khoa học tự nhiên, trong đó, các
    nguyên lí và khái niệm chung của khoa học tự nhiên là vấn đề xuyên suốt, gắn kết các
    chủ đề khoa học tự nhiên của chương trình.
    a) Các chủ đề khoa học tự nhiên:
    – Chất và sự biến đổi của chất: chất có ở xung quanh ta, cấu trúc của chất, chuyển
    hoá hoá học các chất.
    – Vật sống: sự đa dạng trong tổ chức và cấu trúc của vật sống; các hoạt động
    sống; con người và sức khoẻ; sinh vật và môi trường; di truyền, biến dị và tiến hoá.
    – Năng lượng và sự biến đổi: năng lượng, các quá trình vật lí, lực và sự chuyển động.
    – Trái Đất và bầu trời: chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng, hệ Mặt Trời,
    Ngân Hà; khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất và sơ lược về “Hoá học vỏ Trái Đất”; Sinh
    quyển và các khu sinh học trên Trái Đất.
    Các chủ đề được sắp xếp chủ yếu theo logic tuyến tính, có kết hợp ở mức độ
    nhất định với cấu trúc đồng tâm, đồng thời có thêm một số chủ đề liên môn, tích hợp
    nhằm hình thành các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên.
    b) Các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên trong chương trình môn Khoa học
    tự nhiên:
    – Sự đa dạng;
    – Tính cấu trúc;
    – Tính hệ thống;
    – Sự vận động và biến đổi;
    – Sự tương tác.

    5

    2. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SÁCH GIÁO KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    2.1. Quan điểm biên soạn sách
    1. Nội dung sách được triển khai đáp ứng yêu cầu phát triển phẩm chất và năng
    lực của HS theo Chương trình giáo dục phổ thông được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban
    hành ngày 26/12/2018, bám sát chương trình môn Khoa học tự nhiên 7, đồng thời
    tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của SGK mới được ban hành kèm theo Thông tư
    số 33/2017 ngày 22 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    2. Đảm bảo định hướng hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng
    lực chung được quy định trong Chương trình tổng thể, đồng thời đáp ứng các yêu
    cầu cần đạt về năng lực đặc thù của môn học đó là Năng lực khoa học tự nhiên với
    các năng lực thành phần: Nhận thức khoa học tự nhiên; Tìm hiểu tự nhiên; Vận dụng kiến
    thức, kĩ năng đã học.
    3. Vận dụng triệt để các quan điểm: Dạy học phát triển năng lực, Dạy học tích
    hợp, Dạy học dựa trên học tập trải nghiệm, Dạy học giải quyết vấn đề và Tích cực
    hoá hoạt động của HS trong khi trình bày nội dung và phương pháp sử dụng sách.
    Cụ thể:
    – Tích cực vận dụng nguyên lí “Người học là trung tâm” trong quá trình dạy và
    học, với trọng tâm là chuyển từ giáo dục chú trọng truyền thụ kiến thức sang giúp cho
    HS hình thành và phát triển toàn diện về phẩm chất, năng lực.
    – Chú trọng đến quá trình Phát triển năng lực của HS; tạo cơ hội tối đa để người
    học được tương tác và trải nghiệm thực tế nhằm giải quyết các tình huống có vấn đề
    gắn liền với các kiến thức, kĩ năng và giá trị nhận thức.
    – Đặc biệt quan tâm đến học tập dựa trên các hoạt động; nội dung học tập
    được hình thành từ việc phân tích các tình huống/ bối cảnh thực tiễn và kết quả giải
    quyết các vấn đề thực tiễn; qua đó khám phá tri thức mới, góp phần hình thành năng
    lực, phẩm chất cho HS THCS.
    – Thể hiện rõ quan điểm giáo dục tích hợp: xuyên suốt theo chủ đề, không
    chồng chéo, thể hiện tính liên môn đối với những nội dung cần sử dụng các nguyên
    liệu kiến thức từ hoá học, vật lí, sinh học, khoa học Trái Đất, thiên văn học.
    – Nội dung sách được xây dựng mang tính hội nhập, xu hướng hiện đại, nhưng
    vẫn bám sát, phù hợp với thực tiễn tại Việt Nam; đảm bảo tính khả thi trong điều kiện
    tổ chức dạy học.
    4. Đảm bảo tổng thời lượng dạy học các bài học tương ứng với tổng số tiết học
    được phân bố theo Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên (thể hiện qua bản
    phân phối chương trình). Đồng thời chú ý đến việc phân phối nội dung và hoạt động
    trong các bài học phù hợp với đối tượng HS THCS.

    6

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    5. Bộ sách được biên soạn dựa trên tiếp cận:
    – Tiếp cận học tập qua trải nghiệm, thực tiễn
    Sách được biên soạn nhất quán theo tiếp cận học tập qua trải nghiệm, thực tiễn.
    Dựa trên việc phân tích các tình huống và bối cảnh trong thực tế sẽ giúp HS tìm kiếm
    cách giải quyết vấn đề thông qua những kinh nghiệm thực tế của bản thân mình.
    Cùng với việc thu thập các thông tin, dữ liệu thông qua SGK để phân tích, đánh giá và
    đưa ra các giải pháp từ đó khát quát hoá thành kiến thức, kinh nghiệm mới của bản
    thân và áp dụng vào thực tiễn cuộc sống. HS được tham gia thảo luận qua hệ thống
    câu hỏi/ nhiệm vụ gợi ý trong sách để tự mình rút ra kết luận về kiến thức và năng lực
    hướng tới. Cách tiếp cận này giúp HS được đóng vai trò là chủ thể, có thể hình thành
    và phát triển các phẩm chất và năng lực thông qua các hoạt động có tổ chức và định
    hướng của nhà giáo dục.
    – Tiếp cận hoạt động – ý thức – nhân cách
    Để hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho HS không thể chỉ bằng
    những bài dạy lí thuyết của GV mà phải thông qua các hoạt động và giao tiếp của
    chính các HS. Nói cách khác, quá trình hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực
    cho HS phải là quá trình tổ chức cho các em hoạt động và giao tiếp với thầy, cô, bạn
    bè và mọi người xung quanh, thông qua đó các em có thể trải nghiệm, phát hiện và
    chiếm lĩnh các giá trị, hình thành ý thức, phẩm chất và các năng lực tâm lí xã hội. Vì vậy,
    sách được thiết kế thêm phần thảo luận bao gồm hệ thống các câu hỏi và nhiệm vụ
    theo tiến trình của bài học, nhằm mục đích giúp HS tăng cường hoạt động nhóm và
    định hướng cho việc tiếp nhận kiến thức và năng lực cần đạt của bài học.
    – Tiếp cận năng lực, dạy học tích hợp
    Đây là phương pháp tiếp cận chủ đạo của bộ sách. Năng lực khoa học tự nhiên
    bao gồm nhận thức khoa học tự nhiên, tìm hiểu khoa học tự nhiên và vận dụng kiến
    thức kĩ năng đã học. Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên được biên soạn theo hướng
    dạy học tích hợp các khoa học Hoá học, Vật lí và Sinh học nhằm tạo điều kiện tối đa
    cho HS vận dụng kiến thức một cách tổng hợp. HS tiếp cận năng lực khoa học tự
    nhiên từ các bối cảnh/ tình huống thực tế, nhằm tích cực hoá các hoạt động học tập
    của HS và hạn chế mô tả hàn lâm dẫn đến tâm lí chán học môn Khoa học tự nhiên.
    Những năng lực HS được hình thành sẽ giúp HS hiểu biết về thế giới tự nhiên bao
    gồm các quy luật và những ứng dụng của chúng.
    A

    B

    C

    D

    t=0

    A

    t = 10 s

    s = 30 m

    B

    Hình 1. Phương pháp tiếp cận của bộ sách KHTN 7

    7

    2.2. Những điểm mới của SGK môn Khoa học tự nhiên 7
    2.2.1. Điểm mới về cơ sở và quan điểm biên soạn SGK Khoa học tự nhiên 7
    – Luôn bám sát những quy định về biên soạn SGK của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
    Không có nội dung vi phạm đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nước
    CHXHCN Việt Nam.
    – Luôn bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể và Chương trình môn
    Khoa học tự nhiên 2018: đảm bảo tính vừa sức, tính khả thi và phù hợp với thực tiễn
    Việt Nam trong những năm của thập niên 20 và 30 của thế kỉ XXI.
    – Thay đổi cách tiếp cận: Thay vì tiếp cận trực tiếp nội dung kiến thức như SGK hiện
    hành, SGK mới tiếp cận kiến thức thông qua bối cảnh và tình huống thường gặp trong
    thực tế (minh hoạ dưới dạng kênh hình), từ đó đề xuất các hoạt động giáo dục phù hợp
    với hệ thống câu hỏi thảo luận dành cho HS với sự trợ giúp của GV là người hướng dẫn
    HS rút ra các kết luận cần thiết theo yêu cầu cần đạt của chương trình KHTN.
    Nghị quyết 88/2014/QH13
    CAO CỰ GIÁC (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)

    Quyết định 404/QĐ-TTg 3/2015
    (Đề án đổi mới CT và SGK GDPT)
    BỘ SÁCH GIÁO KHOA LỚP 7 – CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    9. CÔNG NGHỆ 7

    2. NGỮ VĂN 7, TẬP HAI

    10. TIN HỌC 7

    3. TOÁN 7, TẬP MỘT

    11. GIÁO DỤC THỂ CHẤT 7

    4. TOÁN 7, TẬP HAI

    12. ÂM NHẠC 7

    5. TIẾNG ANH 7

    13. MĨ THUẬT 7 (BẢN 1)

    Thông tư 33/2017/TT-BGDĐT
    (Tiêu chuẩn SGK mới)
    Friends Plus - Student Book
    6. GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
    7. LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 7

    14. MĨ THUẬT 7 (BẢN 2)
    15. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
    HƯỚNG NGHIỆP 7 (BẢN 1)

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

    1. NGỮ VĂN 7, TẬP MỘT

    CAO CỰ GIÁC (Tổng Chủ biên kiêm Chủ biên)
    NGUYỄN ĐỨC HIỆP – TỐNG XUÂN TÁM (đồng Chủ biên)
    NGUYỄN CÔNG CHUNG – TRẦN HOÀNG ĐƯƠNG – PHẠM THỊ HƯƠNG
    PHẠM THỊ LỊCH – TRẦN THỊ KIM NGÂN – TRẦN HOÀNG NGHIÊM
    LÊ CAO PHAN – TRẦN NGỌC THẮNG – NGUYỄN TẤN TRUNG

    KHOA HỌC
    TỰ NHIÊN

    Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT
    Đủ – Đúng – Đẹp
    (Chương trình GDPTCáctổng
    thể
    đơn vị đầu mối phát hành
    và môn Khoa học tự nhiên)
    8. KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

    16. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM,
    HƯỚNG NGHIỆP 7 (BẢN 2)

    z

    Miền Bắc:

    CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội
    CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Bắc

    z

    Miền Trung:

    CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Đà Nẵng
    CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Trung

    z

    Miền Nam:

    CTCP Đầu tư và Phát triển Giáo dục Phương Nam
    CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục miền Nam

    

    Luật Giáo dục sửa đổi 2019
    z

    Cửu Long:

    Sách điện tử:

    CTCP Sách và Thiết bị Giáo dục Cửu Long
    http://hanhtrangso.nxbgd.vn

    Kích hoạt để mở học liệu điện tử: Cào lớp nhũ trên tem
    để nhận mã số. Truy cập http://hanhtrangso.nxbgd.vn
    và nhập mã số tại biểu tượng chìa khoá.

    Thông tư 23/2020/TT–BGDĐT
    (Bổ sung tiêu chuẩn SGK mới)

    Hình 2. Cơ sở biên soạn SGK KHTN 7

    2.2.2. Điểm mới về cấu trúc SGK Khoa học tự nhiên 7
    SGK Khoa học tự nhiên 7 được thiết kế bao gồm phần Mở đầu giới thiệu về Khoa học
    tự nhiên và 11 chủ đề thể hiện toàn bộ nội dung Chương trình môn Khoa học tự nhiên 7.
    Mỗi chủ đề được chia thành một số bài học, với tổng số 39 bài. Bảng giải thích thuật ngữ
    cuối sách giúp HS tra cứu nhanh các thuật ngữ khoa học liên quan đến bài học.
    Mỗi chủ đề được cấu trúc thống nhất như sau:
    1. Tên chủ đề
    2. Các bài học

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    Mỗi bài học là một đơn vị kiến thức trọn vẹn với số tiết khác nhau tuỳ vào nội
    dung nhằm tạo điều kiện cho GV có thời gian tổ chức các phương pháp dạy học tích
    cực và triển khai một cách hiệu quả.
    Các chủ đề trong SGK Khoa học tự nhiên 7 được thiết kế bám sát các chủ đề khoa
    học trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên 2018 trên cơ sở
    tiếp cận các nguyên lí và khái niệm chung của khoa học (sự đa dạng, tính cấu trúc, tính
    hệ thống, sự vận động và biến đổi, sự tương tác), qua đó hình thành năng lực khoa
    học tự nhiên cho HS.
    Mỗi bài học bao gồm các nội dung sau:
    1. Mục tiêu: Giới thiệu yêu cầu cần đạt của bài học theo quy định của chương
    trình và là mục tiêu tối thiểu HS đạt được sau khi kết thúc mỗi bài học.

    Mở đầu
    BÀI

    BÀI

    1

    Phương pháp và kĩ năng học tập
    môn Khoa
    học tự nhiên
    Mở đầu
    MỤC TIÊU

    1

    Trình bày và vận dụng
    được một sốvà
    phương
    pháp
    và kĩ năng trong
    học tậptập
    môn
    Phương
    pháp

    năng
    học
    Khoa học tự nhiên:
    môn
    − PhươngKhoa
    pháp tìm hiểuhọc
    tự nhiên. tự nhiên

    − Thực hiện được các kĩ năng tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
    − Làm được báo cáo, thuyết trình.
    Trình
    bày vàđược
    vận dụng
    pháp
    và môn
    kĩ năng
    trong
    tập môn
    − Sử dụng
    một sốđược
    dụngmột
    cụ số
    đophương
    (trong nội
    dung
    Khoa
    họchọc
    tự nhiên
    7).
    Khoa học tự nhiên:

    phápgiới
    tìm
    tự trong
    nhiên. SGK KHTN 7
    Hình
    3.Phương
    Mục tiêu
    bàihiểu
    Các sự vật và hiện
    tượng
    trong
    thế
    tựhọc
    nhiên

    Thực
    hiện
    được
    các

    năng
    tiến trình: quan sát, phân loại, liên kết, đo, dự báo.
    rấtđầu:
    đa dạng
    và phong
    phú.
    Chẳng
    hạn,
    2. Mở
    Khởi động
    bằng
    một
    câu
    hỏi
    hoặc
    thuyếtlại
    trình. tình huống nhằm định hướng, dẫn
    chúng ta có thể thấy −
    láLàm
    câyđược
    xấubáo
    hổ cáo,
    tự khép
    dắt, gợi mở
    đềchạm
    và tạovào,
    hứng
    thú
    vào
    bài.
    − Sử
    dụng
    được
    một
    số dụng
    khi vấn
    có vật
    dòng
    sông
    đục
    ngầucụ đo (trong nội dung môn Khoa học tự nhiên 7).
    MỤC TIÊU

    phù sa khi mùa lũ đi qua, các đàn chim di cư
    Các
    vật đội
    và hiện
    trong
    thếđó,
    giớixuất
    tự nhiên
    bay sự
    theo
    hìnhtượng
    chữ V,
    … Từ
    hiện
    rất
    đa
    dạng

    phong
    phú.
    Chẳng
    câu hỏi vì sao, nguyên nhân nào gâyhạn,
    ra
    chúng
    ta có thể
    lá cây
    hổ tự
    khéphọc
    lại
    hiện tượng
    này.thấy
    Học
    tậpxấu
    môn
    Khoa
    S Đàn chim di cư bay theo đội hình chữ V
    khi
    có vậtgiúp
    chạm
    vào,tadòng
    tự nhiên
    chúng
    nhậnsông
    thức,đục
    tìmngầu
    hiểu
    phù
    sa khi
    đi vận
    qua,dụng
    các đàn
    chim
    cư kĩ năng đã học vào trong cuộc sống.
    thế giới
    tự mùa
    nhiênlũvà
    được
    kiếndithức,
    bay
    theo
    đội
    hình
    chữ
    V,

    Từ
    đó,
    xuất
    hiện
    Để tìm hiểu thế giới tự nhiên ta cần vận dụng phương pháp nào, cần thực hiện các
    câu
    hỏigìvìvàsao,
    nguyên
    nhân
    nào
    ra
    kĩ năng
    cần sử
    dụng các
    dụng
    cụ gây
    đo nào?
    hiện tượng này. Học tập môn Khoa học
    S Đàn chim di cư bay theo đội hình chữ V
    PHÁP
    TÌMtaHIỂU
    NHIÊN
    1 PHƯƠNG
    tự nhiên giúp
    chúng
    nhận TỰ
    thức,
    tìm hiểu
    thế dụng
    giới tự
    nhiênpháp
    và vận
    dụng
    kĩ năng đã học vào trong cuộc sống.
    Vận
    phương
    tìm hiểu
    tựđược
    nhiên kiến
    trongthức,
    học tập
    Để
    tìm
    hiểu
    thế
    giới
    tự
    nhiên
    ta
    cần
    vận
    dụng
    phương
    pháp nào, cần thực hiện các
    Tiến trình tìm hiểu tự nhiên
    1.cụ
    Quan
    sát và đặt câu hỏi nghiên cứu

    năng


    cần
    sử
    dụng
    các
    dụng
    đo
    nào?
    hay phương pháp tìm hiểu tự
    nhiên thường trải qua 5 bước
    TÌM HIỂU TỰ NHIÊN 2. Hình thành giả thuyết
    1 PHƯƠNG PHÁP
    Hình
    cơ bản như trong sơ đồ
    bên.4. Mở đầu bài học trong SGK KHTN 7

    Vận dụng phương pháp tìm hiểu tự nhiên trong học tập

    Tiến trình tìm hiểu tự nhiên
    hay phương pháp tìm hiểu tự
    nhiên thường trải qua 5 bước

    3. Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết
    1. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu
    4. Thực hiện kế hoạch

    giả thuyết mới

    8

    9

    3. Hình thành kiến thức mới: Mỗi đơn vị kiến thức được hình thành bằng các
    hoạt động quan sát bối cảnh, tình huống trong thực tế thông qua kênh hình hoặc làm
    thực hành thí nghiệm. Hoạt động này được thực hiện qua việc thảo luận các câu hỏi
    hoặc nhiệm vụ gợi ý trong SGK, giúp HS rút ra kiến thức trọng tâm của bài học và hình
    thành năng lực.

    S Hình 1.1. Hiện tượng mưa tự nhiên

    1. Kĩ năng quan sát
    Việc quan sát được diễn ra hằng ngày,
    tuy nhiên quan sát khoa học là quan sát
    sự vật, hiện tượng hay quá trình
    diễn ra trong tự nhiên để đặt ra câu
    hỏi cần tìm hiểu hay khám phá, từ đó
    có được câu trả lời. Câu trả lời hợp lí
    chính là những kiến thức mới cho bản
    thân hay cho khoa học.

    2. Kĩ năng phân loại
    Sau khi đã thu thập mẫu vật, dữ liệu để nghiên cứu, các nhà khoa học
    lựa chọn các mẫu vật, dữ liệu có cùng đặc điểm chung giống nhau
    để sắp xếp thành các nhóm. Đây chính là kĩ năng phân loại.

    1 Hãy quan sát Hình 1.1 và
    mô tả hiện tượng xảy ra,
    từ đó đặt ra câu hỏi cần
    tìm hiểu, khám phá.

    2 Quan sát Hình 1.2, phân
    loại động vật có đặc điểm
    giống nhau rồi xếp chúng
    vào từng nhóm.
    3 Kĩ năng quan sát và kĩ
    năng phân loại thường
    được sử dụng ở bước nào
    trong phương pháp tìm
    hiểu tự nhiên?

    g dự báo
    1.2. Một
    trong tựdựnhiên
    6 Kĩvật năng
    báo thường
    một nhận định về những gì được đánh giá S
    là Hình
    có thể
    xảysố loài động
    được sử dụng ở bước nào
    ương lai dựa trên những căn cứ được biết trước đó, đặc
    Hình
    Hoạt động Hình thành kiến thức mới trong SGK KHTN 7
    3. Kĩ năng
    liên4.kết
    trong phương pháp tìm
    n quan đến một tình huống cụ thể.
    4 Bảng dưới đây cho biết số liệu thu được khi tiến hành thí
    Từ những thông tin thu được, nhà nghiên
    hiểuthức
    tự nhiên?và rèn luyện kĩ năng đã học.
    Luyện
    tập:
    Giúp
    ôn lại
    kiến
    i nghiên cứu về sự phát 4.
    triển
    củatục
    cây
    trồng,
    ta HS

    thể
    nghiệm đếm tế bào trên một diện tích thân cây. Em có thể sử
    cứu tiếp
    liên
    kết các
    tri thức
    khoa học,
    ợc thời gian cây trưởng thành
    hoạch
    thuthu
    hoạch
    dụng kĩ năng liên kết nào để xử lí số liệu và rút ra kết luận gì?
    liên để
    kếtlập
    cáckếdữ
    liệu đã
    được. Kĩ năng
    điểm. Nhà khí tượng học có
    thểkết
    dựnày
    báođược
    thời thể
    tiết các
    liên
    hiệnngày
    thông qua việc
    Diện tích
    Số tế bào ở
    n dựa vào các quy luật về khí
    trước
    đó.thức khoa học liên quan,
    Bác sĩ chẩn đoán bệnh Số tế bào trên
    sửtượng
    dụng các
    kiến
    một mm2
    thân cây (cm2)
    thân cây
    thường phải thực hiện các
    sử dụng các công cụ toán học, các phần
    Cây chưa
    36
    5
    ?
    năng gì? Cáctrưởng
    kĩ năng
    đó
    thành
    mềm máy tính, … để thu thập và xử líkĩ dữ
    ã sử dụng kĩ năng nào trong học tập môn Khoa học tự nhiên
    tương
    ứng
    với
    các

    năng
    Cây
    liệu nhằm tìm mối liên hệ giữa các sự vật,
    36
    10
    ?
    ực hiện các hoạt động sau:
    nào
    trong
    tiến
    trình
    tìm
    trưởng
    thành
    hiện
    tượng
    trong
    tự
    nhiên.
    dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của hộp bút.
    hiểu tự nhiên? Kết luận

    hìn thấy bầu trời âm u và trên sân trường có vài chú chuồn
    năng
    n bay là là trên mặt đất, có 4.
    thểKĩtrời
    sắpđo
    mưa.
    5 Kĩ năng liên kết và kĩ năng
    Kĩ năng này chúng ta đã được làm quen ở lớp 6 về các phép đo khối
    đo thường được sử dụng
    lượng, đo thời gian, đo nhiệt độ, đo chiều dài, … Kĩ năng đo gồm:
    g viết báo cáo
    ở bước nào trong phương
    ước lượng giá trị cần đo, lựa chọn dụngScụBácđo
    thích
    hợp,
    tiến
    hành
    sĩ khám bệnh
    nghiên cứu, tìm hiểu tự nhiên được trình bày thành báo
    pháp tìm hiểu tự nhiên?
    đo, đọc đúng kết quả đo, ghi lại kết quả đo.
    học.
    Hình
    5. Hoạt động Luyện tập trong SGK KHTN 7
    một bài báo cáo thường có các đề mục: tên đề
    tài nghiên
    9
    hỏi nghiên cứu, giả thuyết khoa học, kế hoạch thực hiện,
    kế hoạch, rút ra kết luận nghiên cứu.

    10

    Argonbố
    (Ar) theo từng lớp với1%lượng electron
    quanh hạt nhân và phân
    1. Cho biết các thành phần
    nhất định trên mỗi lớpNeon
    ở vỏ
    tiên gần sát hạt
    (Ne)nguyên tử. Lớp đầu
    0,002%
    cấu tạo nên nguyên tử
    nhân chứa tối đa 2 electron,
    lớp
    thứ
    hai
    chứa
    tối
    đa
    8
    electron,

    Krypton
    (Kr)môn Khoa học
    0,0001%
    Tài liệu bồi dưỡng giáo
    viên
    tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo
    trong hình minh hoạ sau:
    Các electron được sắpXenon
    xếp(Xe)
    vào các lớp theo< thứ
    tự
    từ
    trong
    ra
    0,0001%
    ngoài cho đến hết.
    ?
    ?
    Năm 1932, khi nghiên cứu sâu hơn về nguyên tử bằng các thiết
    ?
    bị tiên5.tiến,
    James
    Chadwick
    (1891

    1974)
    phát
    hiện
    bên
    trong
    Vận dụng: Yêu cầu HS giải quyết một nhiệm vụ học tập liên quan đến
    cuốiloại
    cùng
    bảngmang
    tuần hoàn là nhóm các nguyên tố khí hiếm (nhóm? VIIIA).
    hạt nhân Nhóm
    còn có một
    hạtcủa
    không
    huống thực
    tiễn trong
    cuộc
    sống.điện. Ông gọi chúng
    là neutron.






    +

    tình

    + +
    + +
    +







    ?
    t Mô hình Rutherford – Bohr: Trong nguyên tử, các electron
    Vào những dịp Tết hay lễ hội ở một số thành phố hoặc khu
    ở vỏ được xếp thành từng lớp và chuyển động xung quanh
    vui chơi giải trí công cộng, chúng ta thường nhìn thấy những
    2. Quan sát Hình 2.6, hãy
    hạt nhân theo những quỹ đạo như các hành tinh quay quanh
    khinh khí cầu đủ màu sắc bay trên bầu trời. Theo em, người
    hoàn thành bảng sau:
    Mặt Trời.
    ta đã bơm khí nào trong số các khí: oxygen, helium, hydrogen
    Số đơn
    Số
    Số
    Số
    t Nguyên tử trung hoà về điện: Trong nguyên tử, số proton
    vào
    khinh
    khí
    cầu?
    Giải
    thích
    sự
    lựa
    chọn
    đó.
    vị điện proton electron electron
    bằng số electron.
    tích hạt
    trong
    ở lớp

    Khinhnhân
    khí cầu X



    nguyên
    tử

    ngoài
    cùng

    ?
    ?
    ?

    Hình 6. Hoạt
    động Vận dụng trong SGK
    KHTN
    7?
    – Electron
    Để lớp electron ngoài
    tԭÿJՊVLJՍOUIԋ՘OH
    DÈDOHVZÐOUՒLIÓIJՉNDØOIաOHÿՅDÿJՋNHJՒOHOIBVOIԋ
    6. Mở rộng:
    Hướng dẫn
    đọc
    thêm ở một số bài nhằmcùngbổcủa
    sung
    kiến

    + Proton

    nguyên
    tử thức và ứng
    – Chất khí không màu, tồn tại tự nhiên trong không khí với hàm lượng thấp.
    Neutron
    dụng liên
    quan
    học phù
    hợp với HS lớp 7, giúp các
    em
    tựsốhọc
    oxygen
    có đủ
    electronở nhà. Một số
    – Tồn
    tại– dướiđến
    dạngbài
    đơn nguyên
    – tử.
    tối
    đa
    thì
    cần
    thêm
    baohứng
    bài còn –cóCácmục
    “Đố
    với khí
    cách
    trình
    bàyhoạt
    hấp
    dẫn
    muốn
    tạonhau
    nguyên
    tố em”
    của nhóm
    hiếm
    rất kém
    động,
    hầuvới
    nhưmong
    không phản
    ứng với
    và vớithú
    các cho
    nhiêu
    electron
    nữa?

    chất khác.
    các em trong
    quá trình học tập.
    S Hình 2.6. Mô hình nguyên tử oxygen (O)
    t.ՖUTՒ՞OHE՜OHD՝BLIÓIJՉNUSPOHÿ՘JTՒOH
    – Khí hiếm được
    dụng
    nhất
    chứa xenon, argon và
    Chếứng
    tạo kính
    tiềmnhiều
    vọng đơn
    giảntrong công nghệ chế tạo bóng đèn. Các bóng đèneȣƫ
    Rutherford
    Nielskéo,
    Bohrdao cắt và băng dính.
    John
    Dalton
    Joseph
    John
    Dụng
    cụ
    vật Thomson
    liệu:
    Tấmvới
    bìa cứng,
    hai gương
    nhỏnhau.
    hình vuông,
    neon
    có thể phát
    ravàánh
    sáng
    cácErnest
    màu
    sắcphẳng
    khác
    Trong nước rửa tay khô
    Đá vôi có thành
    phần
    Lớp electron
    Tiến hành:
    Hạt nhân
    – Xenon đượcElectron
    sử
    dụng
    để
    tác nhân
    hoá là
    −làm khí gây mê toàn phần; ứng dụng trong năng lượng hạt nhân;
    cólàthành
    phầnoxichính
    chính

    calcium
    – Tạo các
    − nếp gấp, khoét hai lỗ hình vuông ở hai mặt đối diện, khoét các khe hở nghiêng 45

    −ứng dụng trong tinh thể học protein .
    chất
    gì?
    Khối
    lượng
    phân
    trong hóa học(Hình
    phân
    a). tích;
    carbonate.
    Phân
    tử



    +
    ++
    +
    + +
    +
    +

    o

    – Dán các
    − mép gấp để tạo thành hộp chữ nhật (Hình b).



    calcium carbonate gồm

    – Luồn hai gương phẳng vào hai khe hở, sao cho hai mặt phản xạ của chúng hướng vào nhau
    ------------------1 nguyên tử calcium,
    (*)
    (Hìnhtốc).nhân tạo.
    Oganesson
    (Og)

    nguyên
    1803
    1897
    1911
    1913

    1 khuất
    nguyên
    Sử dụng kính tiềm vọng tự chế tạo để quan sát các vật bị che
    tầm nhìn.tử

    Phát hiện ra
    nguyên tử

    16

    carbon và
    3 nguyên tử oxygen.
    Phát hiện ra các
    Phát hiện ra hạt
    Xây dựng lí thuyết
    Tính
    khối
    lượng
    hạt electron
    nhân nguyên tử
    về lớp vỏ electron
    phân
    tử của calcium
    S Núi đá vôi
    carbonate. Hãy nêu một
    S Lịch sử khám phá và nghiên cứu cấu tạo nguyên tử
    số ứng dụng của đá vôi.

    tử của chất đó là bao
    nhiêu?
    29

    S Nước rửa tay khô

    Hình 7. Mục Mở rộng và Đố em trong SGK KHTN 7
    a)

    b)

    c)

    S Hướng dẫn chế tạo kính tiềm vọng đơn giản
    7. Bài tập:
    2 Giúp các em tự kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của bản thân.

    ĐƠN CHẤT

    Tìm hiểu về đơn
    chất
    BÀI
    TẬP
    1. Chotạo
    một thành
    điểm sáng
    trước một
    cách gương
    4 cm. Hãy4dựng
    Mỗi đơn chất được
    từS đặt
    nguyên
    tốgương
    hoá phẳng,
    học tương
    ứng.
    Dựa và Hình 5.5, cho biết
    ảnh
    S'
    của
    S
    tạo
    bởi
    gương
    theo
    hai
    cách:
    Tên gọi của đơn chất thường trùng với tên nguyên tố.
    tên các đơn chất được tạo
    a) Áp dụng tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.
    thành từ nguyên tố hoá
    b) Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng.
    học tương ứng.
    2. Hình dưới
    1 biểu diễn2 một học sinh7 đứng trước, cách gương phẳng 2 m. Có một
    H ở phíaHe
    bức tường
    sau cách học N
    sinh 1 m. Ảnh của bức tường tạo bởi gương
    5 Ngoài các đơn chất tạo từ
    Hydrogen
    Helium
    Nitrogen
    phẳng
    cách nơi học
    sinh đứng
    bao nhiêu mét?
    các nguyên tố ở Hình 5.5,
    1
    4
    14
    em hãy liệt kê thêm 2 đơn
    9
    11
    12
    chất tạo thành từ nguyên
    F
    Na
    Mg
    Fluorine Bức Sodium Magnesium
    Gương
    tố kim loại và 2 đơn chất
    phẳng
    19 tường 23
    24
    tạo thành từ nguyên tố
    16
    17
    15
    phi kim khác.
    P
    S
    Cl

    Phosphorus
    31

    Sulfur
    32

    Chlorine
    35,5

    18

    19

    20

    1m
    2m
    S Học sinh quan sát ảnh bức tường qua gương phẳng

    Một số nguyên tố có thể
    Ar
    K
    Ca
    Hình 8. BàiArgon
    tập sau
    mỗi bài
    học trong SGK KHTN 7 tạo89ra nhiều dạng đơn
    Potassium
    Calcium
    40
    39
    40
    chất. Ví dụ: nguyên tố
    carbon (C) tạo nên than
    S Hình 5.5. Một số nguyên tố hoá học

    11

    2.2.3. Những điểm mới về mục tiêu
    Mục tiêu cụ thể của Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên
    (2018) đã xác định: Môn Khoa học tự nhiên hình thành, phát triển ở HS năng lực khoa
    học tự nhiên, bao gồm các thành phần: nhận thức khoa học tự nhiên; tìm hiểu tự
    nhiên; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; đồng thời cùng với các môn học và hoạt
    động giáo dục khác góp phần hình thành, phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng
    lực chung, đặc biệt là tình yêu thiên nhiên, thế giới quan khoa học, sự tự tin, trung
    thực, khách quan, thái độ ứng xử với thế giới tự nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển
    bền vững để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hoá,
    cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây
    dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hoá và cách mạng công nghiệp.
    Các tác giả biên soạn SGK Khoa học tự nhiên 7 thiết kế các bài học trong mỗi chủ
    đề theo các hoạt động đảm bảo bám sát mục tiêu bài học (những yêu cầu cần đạt của
    Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên 7) nhằm bước đầu hình thành và phát
    triển cho HS năng lực thích ứng với cuộc sống, năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động,
    năng lực định hướng nghề nghiệp; đồng thời góp phần hình thành, phát triển các
    phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm) và năng lực
    chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) được quy
    định trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.

    2.2.4. Những điểm mới về nội dung
    SGK Khoa học tự nhiên 7 được biên soạn bám sát theo Chương trình giáo dục
    phổ thông tổng thể và Chương trình giáo dục phổ thông môn Khoa học tự nhiên
    2018, do đó thể hiện những điểm mới về nội dung khoa học của từng nội dung khoa
    học vật lí, hoá học và sinh học như trình bày dưới đây.
    Chương trình giáo dục môn Khoa học tự nhiên được xây dựng và phát triển trên
    cơ sở tích hợp các mạch nội dung của khoa học vật lí, hoá học, sinh học theo các
    nguyên lí của thế giới tự nhiên, là nền tảng để HS lựa chọn học các môn Vật lí, Hoá
    học và Sinh học ở cấp THPT. Việc tích hợp giúp tránh được trùng lặp kiến thức ở các
    môn học khác nhau. Ví dụ các chủ đề về chất sẽ học trong mạch kiến thức hoá học sẽ
    không lặp lại trong các chủ đề thuộc vật lí và sinh học.
    Mức độ tích hợp là liên môn, với các nội dung được sắp xếp gần nhau theo từng
    mạch nội dung hỗ trợ lẫn nhau theo nguyên lí của tự nhiên. Ví dụ những chủ đề về
    chất (nguyên tử, các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn, phân tử, liên kết hoá
    học, hoá trị, công thức hoá học) sẽ được học trước để HS có cơ sở học về các chủ đề
    về âm thanh (môi trường truyền sóng âm), từ (nam châm, từ trường), trao đổi chất và
    và năng lượng ở sinh vật, …

    12

    Tài liệu bồi dưỡng giáo viên môn Khoa học tự nhiên lớp 7, bộ sách Chân trời sáng tạo

    Nội dung khoa học các chủ đề Chất và sự biến đổi của chất tiếp tục được đưa vào
    lớp 7 bằng cách chuyển một số nội dung của SGK Hoá học lớp 8, lớp 9 hiện hành về
    nguyên tử, nguyên tố hoá học, bảng tuần hoàn, liên kết hoá học và phân tử. Sự khác
    biệt chủ yếu là cách sắp xếp lại các mạch nội dung cho hợp lí hơn, phù hợp với các
    nguyên lí phát triển của tự nhiên; giảm tải các kiến thức riêng lẻ, ít ứng dụng trong
    thực tiễn, phù hợp với cách tiếp cận nội dung của HS lớp 7.
    Một số nội dung được bổ sung, thay đổi so với chương trình Hoá học hiện hành là:
    − Giới thiệu mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr;
    − Sử dụng đơn vị quốc tế amu để tính khối lượng của một nguyên tử, phân tử;
    − Mô tả bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học theo cấu trúc bảng dài (18 nhóm)
    hiện đại, kết hợp với cách phân nhóm A/ B truyền thống;
    − Biểu diễn cấu trúc nguyên tử/ phân tử theo mô hình 2D và 3D tăng tính trực
    quan, hấp dẫn trong dạy học;
    − Đưa ra một số ví dụ về đơn chất và hợp chất gắn liền với ứng dụng trong thực tế;
    − Mô tả sự hình thành liên kết cộng hoá trị và liên kết ion dựa vào nguyên tắc
    dùng chung và cho − nhận electron;
    − Hoá trị của một số nguyên tố được biểu diễn trên mô hình 2D và 3D của các
    phân tử và phương pháp xác định công thức hoá học dựa vào quy tắc hoá trị và %
    khối lượng của nguyên tố;
    − Trong Chương trình môn Khoa học tự nhiên, thuật ngữ hoá học được sử dụng
    theo khuyến nghị của Liên minh Quốc tế về Hoá học thuần tuý và Hoá học ứng dụng
    (IUPAC – International Union of Pure and Applied Chemistry) và Tiêu chuẩn Việt Nam
    (Tiêu chuẩn 5529:2010 và 5530:2010 của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng;
    Quyết định số 2950–QĐ/BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ; và Công văn 1041/
    BGDĐT–GDTrH của Bộ Giáo dục và Đào tạo, kí ngày 18 tháng 3 năm 2016). Trong
    trường hợp tiếng Việt đã có thuật ngữ dễ hiểu thì dùng tiếng Việt, cụ thể sử dụng tên
    tiếng Việt của 13 nguyên tố ở dạng đơn chất: vàng, bạc, đồng, chì, sắt, nhôm, kẽm,
    lưu huỳnh, thiếc, nitơ, natri, kali và thuỷ ngân; đồng thời ghi chú thuật ngữ tiếng Anh
    trong ngoặc đơn để tiện tra cứu. Chú ý khi đề cập đến các vật thể, SGK vẫn dùng tiếng
    Việt cho 13 nguyên tố trên, chẳng hạn sẽ nói “thanh sắt được tạo nên từ các nguyên
    tử iron”, “lá nhôm được tạo nên từ các nguyên tử aluminium”, …Tuy nhiên khi viết ở
    dạng hợp chất thì phải dùng tên theo IUPAC, ví dụ, Fe2(SO4)3 – iron(III) sulfate, Al(OH)3
    – aluminium hydroxide, ...
    Nội dung khoa học các chủ đề Năng lượng và sự biến đổi trong chương trình giáo
    dục phổ thông mới không thay đổi nhiều so với chương trình Vật lí THCS hiện hành.
    Sự khác biệt chủ yếu là cách sắp xếp lại các mạch nội dung cho hợp lí hơn, phù hợp

    13

    với các nguyên lí phát triển của tự nhiên, giảm tải các kiến thức riêng lẻ, ít ứng dụng
    trong thực tiễn.
    Các chủ đề về Năng lượng và sự biến đổi được phân bố từ lớp 6 đến lớp 9 theo các
    mạch nội dung: các phép đo, lực và chuyển động, năng lượng và cuộc sống.
    Một số nội dung đ...
     
    Gửi ý kiến

    💕💕 “Việc đọc rất quan trọng. Nếu bạn biết cách đọc, cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama💕💕